
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Repaglinid 1mg Phương Đông trị đái tháo đường 100 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tiểu đường |
| Hoạt chất | Repaglinid |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Phương Đông |
| Số đăng ký | 893110541324 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 1 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Repaglinid 1mg Phương Đông 100 viên chứa Repaglinide 1mg, thuộc nhóm thuốc kích thích tiết insulin, giúp tuyến tụy tăng giải phóng insulin sau bữa ăn, từ đó hỗ trợ kiểm soát đường huyết ở người mắc đái tháo đường type 2. Thuốc thường được sử dụng kết hợp với chế độ ăn uống và vận động phù hợp. Người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ và lưu ý nguy cơ hạ đường huyết, đặc biệt khi bỏ bữa hoặc ăn không đủ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Repaglinid | 1 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Repaglinid 1mg:
- Repaglinid được dùng để chống đái tháo đường týp 2, khi chế độ ăn và luyện tập hợp lý không kiểm soát được glucose huyết.
- Repaglinid có thể được dùng phối hợp với metformin khi dùng đơn độc không kiểm soát được glucose huyết. Nếu dùng phối hợp vẫn không kiểm soát được glucose huyết, thì phải thay bằng insulin.
- Repaglinid có thể được dùng phối hợp với metformin hoặc thiazolidinedion.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Không dùng thuốc cho bệnh nhân nhiễm acid-ceton, tiền hôn mê hoặc hôn mê do đái tháo đường, hôn mê tăng áp lực thẩm thấu do đái tháo đường.
- Người suy gan nặng.
- Trẻ em dưới 12 tuổi.
- Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.
- Sử dụng đồng thời gemfibrozil.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng đường uống.
- Thuốc được dùng trước khi ăn 15 - 30 phút.
- Phải xét nghiệm glucose huyết, glucose niệu để đánh giá hiệu quả của thuốc.
Liều dùng:
- Liều dùng tùy trạng thái người bệnh và glucose huyết. Đối với người đái tháo đường týp 2 chưa từng dùng thuốc và có HbA1C dưới 8%, nên khởi đầu với liều 0,5 mg/lần, ngày 3 lần trước mỗi bữa ăn. Nếu trước đó đã dùng thuốc khác chữa đái tháo đường và có HbA1C lớn hơn hoặc bằng 8% thì liều khởi đầu là 1 mg hoặc 2 mg/lần, tùy theo mức độ nặng nhẹ. Sau đó theo dõi glucose huyết, cứ sau mỗi 1 - 2 tuần, nếu chưa kiểm soát được glucose huyết, thì tăng dần liều lên, mỗi lần thêm 0.5 - 1 mg, cho đến liều tối đa 4 mg/lần, ngày 4 lần (16 mg/ngày).
- Người cao tuổi: Chưa có nghiên cứu về liều dùng cho bệnh nhân > 75 tuổi.
- Suy thận: Repaglinid chủ yếu được bài tiết qua mật do đó không bị ảnh hưởng bởi các rối loạn trên thận. 8% liều repaglinid được bài tiết qua thận và độ thanh thải trong huyết tương giảm ở bệnh nhân suy thận. Độ nhạy insulin tăng ở bệnh nhân tiểu đường bị suy thận, cần thận trọng khi dùng cho những bệnh nhân này.
- Suy gan: Không có nghiên cứu lâm sàng ở những bệnh nhân suy gan.
- Bệnh nhân suy nhược hoặc suy dinh dưỡng: Ở những bệnh nhân suy nhược hoặc suy dinh dưỡng liều khởi đầu và duy trì nên sử dụng đúng liều cần thiết để tránh phản ứng hạ đường huyết.
- Bệnh nhân dùng các thuốc hạ đường huyết uống khác: Bệnh nhân có thể chuyển từ thuốc hạ đường huyết khác sang dùng repaglinid. Tuy nhiên không có mối tương quan về liều giữa repaglinid và các thuốc hạ đường huyết khác. Liều khởi đầu khuyến cáo khi chuyển sang dùng repaglinid là 1mg trước bữa ăn chính.
- Trẻ em: Sự an toàn và hiệu quả của repaglinid ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được xác định.
Tác dụng phụ
- Các tác dụng không mong muốn được báo cáo theo tần số sau đây:
- Rất phổ biến: (≥ 1/10)
- Phổ biến: (≥ 1/100 - < 1/10)
- Ít phổ biến: (≥ 1/1000 - < 1/100)
- Hiếm: (≥ 1/10000 - < 1/1000)
- Rất hiếm: (< 1/10000)
- Không được biết đến: (Không thể ước tính được từ dữ liệu sẵn có)
| Cơ quan | Phản ứng bất lợi | Tần suất |
| Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng | Suy hô hấp | Rất phổ biến |
| Máu và rối loạn hệ bạch huyết | Tăng xu hướng chảy máu | Hiếm |
| Rối loạn hệ thống miễn dịch | Phản ứng quá mẫn bao gồm cả sốc phản vệ | Ít phổ biến |
| Gan bị nhiễm bạch cầu ái toan | Rất hiếm | |
| Rối loạn tâm thần | Bất thường giấc mơ bao gồm cơn ác mộng, mất ngủ, mộng du, cáu gắt, lo lắng, bồn chồn, kích động bao gồm hành vi gây hấn hay thù địch, trầm cảm, tâm thần hiếu động thái quá (bao gồm kích thích, bồn chồn, run) | Ít phổ biến |
| Rối loạn sự chú ý, suy giảm trí nhớ | Hiếm | |
| Ảo giác, mất phương hướng, suy nghĩ và hành vi tự tử | Rất hiếm | |
| Rối loạn hệ thần kinh | Chóng mặt, cảm giác buồn ngủ, cơn buồn ngủ | Ít phổ biến |
| Rối loạn trên tim | Đánh trống ngực | Hiếm |
| Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất | Chảy máu cam | Ít phổ biến |
| Churg-Strauss Syndrome (CSS) | Rất hiếm | |
| Rối loạn tiêu hóa | Tiêu chảy, buồn nôn, nôn | Phổ biến |
| Khô miệng, khó tiêu | Ít phổ biến | |
| Rối loạn gan mật | Tăng nồng độ transaminase huyết thanh (ALT, AST) | Phổ biến |
| Viêm gan (kể cả ứ mật, tế bào gan và tổn thương gan hỗn hợp) | Rất hiếm | |
| Da và các rối loạn mô dưới da | Phát ban | Phổ biến |
| Bầm tím, nổi mề đay, ngứa | Ít phổ biến | |
| Phù mạch | Hiếm | |
| Ban đỏ, hồng ban đa dạng | Rất hiếm | |
| Rôi loạn cơ xương, mô liên kết và xương | Đau khớp, đau cơ bao gồm chuột rút cơ bắp | Ít phổ biến |
| Rối loạn chung | Sốt | Phổ biến |
| Suy nhược/mệt mỏi, khó chịu, phù nề | Ít phổ biến |
- Các tai biến trên (trừ tụt đường huyết) thường xảy ra trong giai đoạn đầu khi thăm dò liều và thường giảm, rồi mất đi trong quá trình điều trị. Trường hợp nặng, phải ngừng thuốc.
Tương tác thuốc
Các chất sau đây có thể tăng hoặc kéo dài tác dụng hạ đường huyết của repaglinid:
- Gemfibrozil, clarithromycin, itraconazol, ketoconazol, trimethoprim, ciclosporin, deferasirox, clopidogrel, chất điều trị đái tháo đường khác, thuốc ức chế monoamine oxidase (MAOI), chất ức chế beta không chọn lọc, chất chủ vận angiotensine (ACE), salicylat, NSAID, octreotid, rượu và steroid.
- Rifampicin, một chất cảm ứng mạnh CYP3A4 và CYP2C8 và ức chế sự chuyển hóa do đó làm giảm tác dụng của repaglinid.
- Ketoconazol là chất ức chế mạnh và cạnh tranh của CYP3A4, nên khi sử dụng đồng thời làm tăng tác dụng của repaglinid.
- Vì vậy, tránh kết hợp ketoconazol và repaglinid. Nếu có kết hợp khi cần thiết cần theo dõi biểu hiện lâm sàng và glucose huyết.
- Sử dụng đồng thời chất ức chế trung bình CYP2C8 và CYP3A4 là deferasirox và repaglinid làm tăng tác dụng của repaglinid, vì vậy làm giảm đường huyết qua mức. Kết hợp deferasirox và repaglinid nên tránh.
- Dùng đồng thời clopidogrel, chất ức chế CYP2C8 làm tăng nồng độ repaglinid, vì vậy làm giảm đường huyết quá mức.
- Các thuốc chặn beta có thể che lấp các triệu chứng hạ đường huyết.
- Dùng đồng thời với các chất nền CYP3A4 như cimetidin, nifedipin, estrogen hoặc simvastasin không làm thay đổi đáng kể các thông số dược động học của repaglinid.
- Repaglinid không liên quan đến tính chất dược động học của digoxin, theophyllin hoặc warfarin ở trạng thái ổn định, vì vậy không cần điều chỉnh liều khi dùng chung với repaglinid.
- Thuốc tránh thai đường uống, rifampicin, barbiturat, carbamazepin, thiazid, corticosteroid, danazol, hormon tuyến giáp và kích thích giao cảm. Nên khi không sử dụng chung với repaglinid nữa thì cần theo dõi chặt chẽ đường huyết.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Chưa có báo cáo.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Người dưới 18 tuổi, người trên 75 tuổi, người suy gan hoặc suy thận: Chưa đủ tài liệu nghiên cứu, vì vậy không nên dùng.
- Người 60 - 75 tuổi, không cần điều chỉnh liều, trừ khi có suy thận; tuy nhiên, người cao tuổi thường nhạy cảm với tụt glucose huyết, nên phải theo dõi chặt chẽ khi bắt đầu điều trị.
- Với người suy thận, không cần điều chỉnh liều khởi đầu, nhưng phải thận trọng mỗi lần tăng liều.
- Với người suy gan cũng không cần điều chỉnh liều, nhưng khoảng thời gian chờ để tăng phải dài hơn (> 1 tuần).
- Natri lauryl sulfat: Dùng thận trọng với người có làn da nhạy cảm vì có thể gây ra các phản ứng tại chỗ như châm chích hoặc cảm giác đốt.
- Lactose monohydrat: Không sử dụng thuốc cho bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hay kém hấp thu glucose - galactose.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Chưa nghiên cứu repaglinid trên người mang thai. Trên chuột cống trắng có thai vào cuối kỳ, nếu dùng liều cao repaglinid thấy độc cho thai, có dị dạng ở các chi. Vì vậy không dùng cho người có thai. Nếu đang sử dụng repaglinid mà có thai thì phải ngưng thuốc và thay bằng insulin.
- Chưa được nghiên cứu trên người, nhưng đã thấy repaglinid ở sữa của chuột mẹ uống thuốc. Do đó, cần tránh dùng cho phụ nữ cho con bú. Nếu cần dùng thuốc, phải ngừng cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Cần phải tránh tụt glucose huyết vì nếu xảy ra sẽ không tự chủ được tay lái, dễ xảy ra tai nạn.
Ngày cập nhật: 22/08/2026
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!
Thuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
Tư vấn ngay
