Logo
RX

Remeclar 250 (Clarithromycin 250 mg) Remedica 2 vỉ x 7 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng sinh, kháng nấm
Hoạt chấtClarithromycin
Quy cáchHộp 2 vỉ x 7 Viên
Nhà sản xuấtRemedica
Nước sản xuấtSíp
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng250 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Remeclar 250 Remedica (hộp 14 viên) là thuốc kháng sinh chứa Clarithromycin 250 mg, thuộc nhóm macrolid, được sử dụng để điều trị một số nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm. Thuốc thường được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp như viêm họng, viêm xoang, viêm phế quản, viêm phổi và một số nhiễm khuẩn da, mô mềm; ngoài ra có thể phối hợp trong phác đồ điều trị H. pylori.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Clarithromycin 250 mg

Chỉ định

Remeclar 250mg là thuốc kháng sinh được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn do các chủng nhạy cảm.

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp như viêm phế quản cấp và mãn tính, viêm phổi, viêm xoang và viêm họng.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm mức độ từ nhẹ đến vừa. Remeclar cũng được chỉ định để diệt H. pylori ở những bệnh nhân loét dạ dày tá tràng.

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân quá mẫn với kháng sinh macrolide.
  • Không nên dùng Clarithromycin cùng với các dẫn xuất ergot.
  • Chống chỉ định sử dụng Clarithromycin cùng bất kỳ thuốc nào dưới đây: Cisapride, pimozide và terfenadine. Đã có báo cáo chứng tỏ rằng nồng độ của cisapride, pimozide và terfenadine tăng lên ở các bệnh nhân khi sử dụng các thuốc trên cùng Clarithromycin, có thể gây kéo dài khoảng QT và loạn nhịp tim bao gồm nhịp nhanh thất, rung thất và Torsade de Pointes. Đã thấy các tác dụng tương tự khi dùng astemizole kết hợp với các macrolide khác.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Clarithromycin bền vững trong môi trường acid và hấp thu tốt khi có hoặc không có thức ăn. Thời gian điều trị clarithromycin còn tùy thuộc vào loại nhiễm khuẩn và mức độ nặng nhẹ của bệnh và thường kéo dài 7 - 14 ngày.

Liều dùng:

  • Người lớn: Nhiễm khuẩn đường hô hấp và da: 250mg - 500mg, 2 lần/ ngày. Đối với người bệnh suy thận nặng, liều giảm xuống một nửa còn 250mg, 1 lần/ ngày hoặc 250mg, 2 lần/ngày trong những nhiễm khuẩn nặng.
  • Với Mycobacterium avium nội bào (MAI): 500mg, 2 lần/ ngày. Giảm liều xuống 50% nếu độ thanh thải dưới 30ml/ phút.
  • Clarithromycin cũng dùng phối hợp với chất ức chế bơm proton và các thuốc khác với liều 500mg, 3 lần/ ngày để diệt tận gốc nhiễm Helicobacter pylori.

Tác dụng phụ

  • Giống như tất cả các thuốc, Remediar có thể gây ra các tác dụng không mong muốn.
  • Các tác dụng không mong muốn thường gặp là: Buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy, mề đay và các phản ứng dị ứng khác, điếc khi sử dụng liều lớn và có hồi phục khi ngưng sử dụng thuốc, vàng da ứ mật, viêm gan, đau đầu, rối loạn cảm giác về mùi vị, thay đổi màu sắc răng và lưỡi, viêm dạ dày, viêm lưỡi, đau khớp, đau cơ, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, kích động, mất ngủ, ác mộng, lẫn, rối loạn tâm thần, hạ đường huyết, hội chứng Stevens-Johnson, nhịp tim nhanh.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Tương tác quan trọng nhất của kháng sinh macrolid với các thuốc khác là do macrolid có khả năng ức chế chuyển hóa trong gan của các thuốc khác. Tác dụng ức chế cytochrom P450 thấy rõ sau khi uống clarithromycin. Với các thuốc trị động kinh, clarithromycin ức chế sự chuyển hóa của carbamazepin và phenytoin làm tăng tác dụng phụ của chúng. Clarithromycin ức chế chuyển hóa trong gan của theophylin và làm tăng nồng độ theophylin trong huyết tương dẫn đến nguy cơ gây ngộ độc. Thuốc cũng làm giảm sự hấp thu của zidovudin. Các nghiên cứu dược động học cũng chứng minh rằng clarithromycin và các kháng sinh macrolid khác ảnh hưởng đến chuyển hóa của terfenadin dẫn đến tăng tích lũy thuốc này.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

  • Các triệu chứng trên đường tiêu hoá và hiếm khi thay đổi trạng thái tâm thần, hành vi dạng hoang tưởng, giảm kali huyết, giảm oxy hoá huyết.

Cách xử trí:

  • Các phản ứng do quá liều nên điều trị bằng rửa dạ dày và các biện pháp hỗ trợ.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Clarithromycin được bài tiết chủ yếu qua gan và thận. Nên thận trọng khi sử dụng kháng sinh này trên những bệnh nhân suy chức năng gan hoặc thận.
  • Việc sử dụng clarithromycin kéo dài và lắp lại có thể gây nên sự phát triển nấm hoặc vi khuẩn không còn nhạy với thuốc. Nếu xảy ra bội nhiễm, nên ngưng clarithromycin và tiến hành trị liệu thích hợp.
  • Trên một số ít người, vi khuẩn H.pylori có thể trở nên đề kháng clarithromycin.
  • Giống như những kháng sinh macrolide khác, việc sử dụng clarithromycin ở những bệnh nhân uống đồng thời với những thuốc được chuyển hóa bởi hệ thống sắc tố tế bào P450 có thể làm tăng nồng độ những thuốc đó trong huyết thanh.
Nguy cơ nhiễm Clostridium difficile liên quan đến viêm ruột kết
  • Khả năng xuất hiện và phát triển nấm và vi khuẩn không nhạy cảm khi điều trị kéo dài. Nên bắt đầu liệu pháp điều trị thích hợp khi bội nhiễm xảy ra.
  • Điều trị bằng tác nhân chống khuẩn có thể làm clostridia phát triển. Nên xem xét nhiễm Clostridium difficile gây tiêu chảy và viêm ruột kết (kháng sinh-liên quan đến viêm kết tràng giả mạc) nếu tiêu chảy phát triển và có biện pháp trị liệu thích hợp.
Phản ứng quá mẫn và phản ứng trên da
  • Khả năng gây phản ứng dị ứng (như chứng mày đay dạng nhẹ và phát ban). Phản ứng nghiêm trọng (như phản ứng quá mẫn, hội chứng Steven-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc) hiếm khi ghi nhận.
Nguy cơ trên tim mạch
  • Nhịp nhanh tâm thất và xoắn đỉnh cũng hiếm khi ghi nhận ở bệnh nhân có khoảng QT kéo dài.
Đề kháng với Helicobacter pylori
  • Tăng nguy cơ đề kháng clarithromycin nếu điều trị bằng một tác nhân kháng khuẩn trên bệnh nhân bị nhiễm H. pylori. Nếu liệu pháp thất bại, nên tiến hành thử nghiệm tính nhạy cảm in vitro. Không sử dụng clarithromycin nếu có sự đề kháng H. pylori.
Bệnh nhân có tiền sử porphyrin cấp
  • Khuyến cáo không nên điều trị đồng thời với ranitidin bismuth citrat.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Không nên sử dụng clarithromycin cho bệnh nhân trong thai kỳ. Tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng bất kỳ một loại thuốc nào.

Thời kỳ cho con bú

  • Nên thận trọng khi đang cho con bú vì chưa biết thuốc có bài tiết vào sữa mẹ không.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Cẩn thận vì clarithromycin có thể gây hoa mắt chóng mặt.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 10/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
R

Remedica

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.