Logo
RX🇹🇼 Đài Loan

Thuốc Relinide 1mg Standard trị đái tháo đường typ 2, Hộp 120 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tiểu đường
Hoạt chấtRepaglinid
Quy cáchHộp 8 vỉ x 15 viên
Nhà sản xuấtSTANDARD CHEM & PHARM
Số đăng ký471110002800
Nước sản xuấtĐài Loan
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng1 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Relinide 1mg Standard 120 viên chứa Repaglinide 1mg, thuộc nhóm thuốc kích thích tiết insulin, giúp tuyến tụy tăng giải phóng insulin và hỗ trợ kiểm soát đường huyết ở người mắc đái tháo đường tuýp 2. Thuốc thường được sử dụng kết hợp với chế độ ăn uống và luyện tập phù hợp. Người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, đặc biệt lưu ý nguy cơ hạ đường huyết khi sử dụng.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Repaglinid 1 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Relinide 1mg:

  • Repaglinid được chỉ định cho những bệnh nhân đái tháo đường typ 2 (Đái tháo đường không phụ thuộc insulin) mà tình trạng đường huyết cao không thể kiểm soát đầy đủ bằng chế độ ăn kiêng, giảm cân nặng và tập thể dục. Repaglinid cũng được chỉ định để phối hợp với metformin ở những bệnh nhân đái tháo đường typ 2 không kiểm soát được tình trạng đường huyết khi chỉ dùng metformin.
  • Nên bắt đầu dùng thuốc để điều trị hỗ trợ với chế độ ăn kiêng và tập thể dục nhằm hạ mức đường huyết có liên hệ đến bữa ăn.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với repaglinid hoặc bất kỳ tá dược nào.
  • Đái tháo đường typ 1 (Đái tháo đường phụ thuộc insulin), âm tính với C-peptid.
  • Nhiễm xê tôn huyết do đái tháo đường, có hay không có hôn mê.
  • Rối loạn chức năng gan nặng.
  • Dùng đồng thời với gemfibrozil.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống.
  • Nên dùng repaglinid trước các bữa ăn chính.

Liều dùng:

Người lớn: Liều khởi đầu

  • Thầy thuốc nên xác định liều dùng tùy theo nhu cầu của bệnh nhân.
  • Liều khởi đầu khuyến nghị là 0,5 mg. Nên cách khoảng 1 - 2 tuần giữa các lần điều chỉnh liều (được xác định dựa trên đáp ứng đường huyết).
  • Nếu bệnh nhân được chuyển từ một thuốc hạ đường huyết dạng uống khác, liều khởi đầu khuyến nghị là 1 mg.

Liều duy trì

  • Liều tối đa là 4 mg/lần, uống vào các bữa ăn chính.
  • Tổng liều tối đa hằng ngày không nên vượt quá 16 mg.

Bệnh nhân đang dùng các thuốc hạ đường huyết khác

  • Bệnh nhân có thể được chuyển trực tiếp từ các thuốc hạ đường huyết dạng uống khác sang sử dụng repaglinid. Tuy nhiên, không có mối tương quan chính xác về liều dùng giữa repaglinid và các thuốc hạ đường huyết dạng uống khác. Liều khởi đầu tối đa khuyến nghị cho bệnh nhân chuyển sang dùng repaglinid là 1 mg, uống trước các bữa ăn chính.
  • Repaglinid có thể dùng phối hợp với metformin khi chỉ dùng metformin không đủ để kiểm soát đường huyết. Trong trường hợp này, nên duy trì liều metformin và dùng đồng thời với repaglinid. Liều khởi đầu của repaglinid là 0,5 mg, uống trước các bữa ăn chính; điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng đường huyết như trong trường hợp đơn trị liệu.

Người cao tuổi:

  • Chưa có nghiên cứu lâm sàng nào được tiến hành ở bệnh nhân trên 75 tuổi.

Người suy thận:

  • Repaglinid không bị ảnh hưởng bởi rối loạn chức năng thận. Khoảng 8% liều repaglinid được bài tiết qua thận và độ thanh thải toàn phần trong huyết tương của thuốc giảm ở bệnh nhân suy thận. Vì độ nhạy với insulin tăng lên ở bệnh nhân đái tháo đường suy thận, cần thận trọng khi chỉnh liều ở các bệnh nhân này.

Người suy gan:

  • Chưa có nghiên cứu lâm sàng nào được tiến hành ở bệnh nhân suy gan.

Người suy nhược hoặc suy dinh dưỡng:

  • Liều khởi đầu và liều duy trì cần được sử dụng thận trọng và phải chỉnh liều cẩn thận để tránh phản ứng hạ đường huyết.

Bệnh nhi:

  • Tính an toàn và hiệu quả của repaglinid ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Hiện chưa có dữ liệu.

Tác dụng phụ

  • Phân nhóm theo tần suất: Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10000), không rõ (không thể đánh giá từ dữ liệu sẵn có).
  • Bảng tóm tắt các phản ứng có hại
Rối loạn hệ thống miễn dịch Các phản ứng dị ứng Rất hiếm gặp
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng Hạ đường huyết Thường gặp
Hôn mê, mất ý thức do hạ đường huyết Không rõ
Rối loạn thị giác Rối loạn khúc xạ Rất hiếm gặp
Rối loạn tim mạch Các bệnh tim mạch Hiếm gặp
Rối loạn tiêu hóa Đau bụng, tiêu chảy Thường gặp
Nôn, táo bón Rất hiếm gặp
Buồn nôn Không rõ
Rối loạn gan-mật Chức năng gan bất thường, tăng enzym gan Rất hiếm gặp
Rối loạn da và mô dưới da Quá mẫn Không rõ

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Các chất sau có thể làm tăng và/hoặc kéo dài tác dụng hạ đường huyết của repaglinid: gemfibrozil, clarithromycin, itraconazol, ketoconazol, trimethoprim, deferasirox, ciclosporin, clopidogrel, các thuốc hạ đường huyết khác, các chất ức chế enzym monoamin oxidase (MAOI), các chất chẹn thụ thể beta không chọn lọc, chất ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE), các salicylat, các thuốc kháng viêm không steroid, octreotid, rượu và các steroid đồng hóa.
  • Các chất chẹn thụ thể beta có thể che dấu các triệu chứng hạ đường huyết.
  • Các chất sau có thể làm giảm tác dụng hạ đường huyết của repaglinid: Thuốc tránh thai đường uống, rifampicin, các thuốc barbiturat, carbamazepin, các thiazid, các corticosteroid, danazol, các hormon tuyến giáp và các chất giống giao cảm. Khi dùng hoặc ngưng dùng các thuốc này cho bệnh nhân đang sử dụng repaglinid, nên theo dõi bệnh nhân cẩn thận để kiểm soát những thay đổi về mức đường huyết.
  • Khi dùng repaglinid đồng thời với các thuốc khác được bài tiết chủ yếu ra mật, giống như repaglinid, nên cân nhắc xem có tương tác không.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Repaglinid được dùng với liều tăng dần lên mỗi tuần từ 4 - 20 mg x 4 lần/ngày trong 6 tuần. Không có vấn đề gì về tính an toàn của thuốc. Trong nghiên cứu này vì tình trạng hạ đường huyết được tránh bằng cách tăng lượng calori ăn vào, sự quá liều tương đối có thể gây tăng tác dụng hạ đường huyết với các triệu chứng hạ đường huyết (chóng mặt, ra mồ hôi, run, nhức đầu, v.v....). Nếu xảy ra các triệu chứng này, cần có biện pháp thích hợp để điều chỉnh lượng đường huyết bị thấp (dùng carbohydrat đường uống). Tình trạng hạ đường huyết nặng bị co giật, mất ý thức hoặc hôn mê nên điều trị bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch glucose.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Chỉ nên kê đơn repaglinid nếu việc kiểm soát đường huyết kém và các triệu chứng của bệnh đái tháo đường vẫn tồn tại mặc dù đã áp dụng chế độ ăn kiêng, tập thể dục và giảm cân.
  • Khi bệnh nhân đã ổn định với bất kỳ thuốc hạ đường huyết dạng uống nào nhưng tiếp xúc với các tình trạng stress như sốt, chấn thương, nhiễm khuẩn hoặc phẫu thuật, tình trạng mất kiểm soát đường huyết có thể xảy ra. Khi đó, có thể phải ngừng dùng repaglinid và điều trị tạm thời bằng insulin.
  • Cũng giống như các chất kích thích tiết insulin khác, repaglinid có khả năng gây hạ đường huyết.
Phối hợp với các chất kích thích tiết insulin:
  • Tác dụng hạ đường huyết của nhiều thuốc hạ đường huyết dạng uống bị giảm ở nhiều bệnh nhân sau một thời gian sử dụng. Điều này có thể là do bệnh đái tháo đường tiến triển nặng hơn hoặc do giảm đáp ứng với thuốc. Hiện tượng này được gọi là thất bại thứ phát, phân biệt với thất bại nguyên phát là thuốc không có tác dụng ngay từ lần đầu sử dụng. Trước khi kết luận bệnh nhân bị thất bại thứ phát, cần điều chỉnh liều dùng và đánh giá việc tuân thủ chế độ ăn kiêng và luyện tập.
  • Repaglinid tác động thông qua một vị trí gắn kết riêng biệt và có thời gian tác dụng ngắn trên tế bào beta. Việc sử dụng repaglinid trong trường hợp thất bại thứ phát với các chất kích thích tiết insulin khác chưa được nghiên cứu trong các thử nghiệm lâm sàng.
  • Các thử nghiệm đánh giá phối hợp repaglinid với các chất kích thích tiết insulin khác chưa được thực hiện.
Phối hợp với insulin tác dụng trung gian (insulin NPH) hoặc nhóm thiazolidinedion:
  • Các thử nghiệm phối hợp với insulin NPH hoặc thiazolidinedion đã được thực hiện. Tuy nhiên, cần tiếp tục đánh giá hồ sơ lợi ích - nguy cơ tương tự như các liệu pháp phối hợp khác.
Phối hợp với metformin:
  • Điều trị phối hợp với metformin có liên quan đến tăng nguy cơ hạ đường huyết.
  • Có thể làm tăng nguy cơ mắc hội chứng mạch vành cấp (ví dụ: nhồi máu cơ tim) khi dùng repaglinid.
  • Chưa có nghiên cứu lâm sàng nào được thực hiện trên bệnh nhân suy chức năng gan.
  • Chưa có nghiên cứu lâm sàng nào được thực hiện trên trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi hoặc bệnh nhân trên 75 tuổi. Do đó, không khuyến cáo sử dụng cho các đối tượng này.
  • Khuyến cáo chỉnh liều thận trọng ở bệnh nhân suy nhược hoặc suy dinh dưỡng. Liều khởi đầu và liều duy trì cần được sử dụng thận trọng.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Không có dữ liệu về sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ.

Thời kỳ cho con bú

  • Không có dữ liệu về sử dụng thuốc trên phụ nữ cho con bú, không nên dùng repaglinid cho phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Repaglinid không ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng lái xe và vận hành máy móc nhưng có thể gây hạ đường huyết.
  • Nên nhắc bệnh nhân thận trọng tránh để hạ đường huyết khi đang lái xe. Điều này đặc biệt quan trọng ở những người đã giảm cảnh giác hoặc không có cảnh giác về các dấu hiệu hạ đường huyết, hoặc thường có những lúc bị hạ đường huyết.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 22/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
SC

Standard Chem & Pharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.