verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
OTCViệt NamViệt Nam

Thuốc Ravonol New Trường Thọ điều trị cảm lạnh và cúm 100 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)|Đã bán 0
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc hô hấp
Hoạt chấtParacetamol/Cafein/Phenylephrin
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtDược phẩm Trường Thọ
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng500mg/25mg/5mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Ravonol New do Công ty Cổ phần Dược phẩm Trường Thọ sản xuất là thuốc dùng để giảm nhanh các triệu chứng của bệnh cảm lạnh và cảm cúm.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Paracetamol/Cafein/Phenylephrin 500 mg / 25 mg / 5 mg

Chỉ định

  • Giảm nhẹ các triệu chứng cảm lạnh và cúm: Sốt, nhức đầu, chảy nước mắt hoặc nghẹt mũi, đau họng, đau nhức cơ thể.

Chống chỉ định

  • Người bệnh quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Người bị tăng huyết áp nặng, người bị bệnh tim.
  • Người bệnh đang dùng thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO), thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI) hoặc các thuốc khác cho bệnh trầm cảm, tâm thần, hoặc tình trạng rối loạn cảm xúc, hoặc bệnh Parkinson hoặc đã dùng các thuốc trên trong vòng 2 tuần. Nếu bạn không chắc chắn các loại thuốc này hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng sản phẩm này.
  • Người dùng thuốc giao cảm khác (như thuốc chống nghẹt mũi).
  • Người có nguy cơ bị suy hô hấp.
  • Người đang sử dụng các loại thuốc khác có chứa paracetamol, phenylephrin, cafein.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Dùng đường uống.

Liều dùng:

Người lớn, trẻ em từ 16 tuổi trở lên và người cao tuổi:
  • Uống 2 viên trong 4 đến 6 giờ theo yêu cầu.
  • Không dùng quá 8 viên trong 24 giờ.
  • Không dùng liên tục nhiều hơn 7 ngày mà không có lời khuyên của bác sĩ.
  • Không dùng quá liều quy định.
  • Sử dụng lượng thấp nhất cần thiết để đạt được lợi ích trong thời gian điều trị ngắn nhất.
  • Không nên dùng chung với các loại thuốc ho hoặc thuốc cảm lạnh khác.
  • Ở bệnh nhân trên 16 tuổi, liều tối đa của Paracetamol không vượt quá 60mg/kg/ngày (tối đa 2 gram trên ngày) trong những trường hợp sau trừ khi làm theo chỉ định của bác sĩ: (xem phần cảnh bảo và thận trọng khi dùng thuốc)
    • Cân nặng nhẹ hơn 50kg
    • Thiếu nước
    • Suy dinh dưỡng
    • Nghiện rượu
Suy giảm chức năng thận
  • Paracetamol cần được sử dụng cần trọng với bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Giảm liều và giãn cách giữa các liều có thể cần thiết trong trường hợp này.
Suy giảm chức năng gan
  • Paracetamol cần được sử dụng cần trọng với bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Giảm liều và giãn cách giữa các liều có thể cần thiết trong trường hợp này.
Người cao tuổi
  • Theo thống kê liều dùng Paracetamol của người lớn thường vẫn phù hợp với người cao tuổi. Tuy nhiên đối với những người cao tuổi thể trạng yếu, không di chuyển được hoặc đối với người cao tuổi chức năng gan, thận suy giảm, giảm liều và giãn cách giữa các liều có thể cần thiết.
Trẻ em dưới 16 tuổi
  • Trẻ em (12 - 15 tuổi): 1 viên mỗi 4 - 6 giờ khi cần thiết và tối đa 4 liều trong 24 giờ.
  • Không sử dụng cho trẻ dưới 12 tuổi.

Tác dụng phụ

Do Paracetamol:
  • Phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell, hoại tử biểu bì nhiễm độc, mụn mủ ban đỏ toàn thân cấp tính tuy hiếm xảy ra, nhưng có khả năng gây tử vong. Nếu thấy xuất hiện ban hoặc các biểu hiện khác về da, phải ngừng dừng thuốc và thăm khám thầy thuốc.
  • Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Nếu thấy sốt, bọng nước quanh các hốc tự nhiên, nên nghĩ đến hội chứng Stevens-Johnson, phải ngừng thuốc ngay. Quá liều paracetamol có thể dẫn đến tổn thương gan nặng và đôi khi hoại tử ống thận cấp. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm khi mẫn cảm với paracetamol và những thuốc liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
  • Da: Ban.
  • Dạ dày - ruột: Buồn nôn, nôn.
  • Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.
  • Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
  • Da: Hội chứng Steven-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Lyell, mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính.
  • Khác: Phản ứng quá mẫn.
Do Phenylephrin hydroclorid: Thường gặp: ADR > 1/100
  • Thần kinh trung ương: Kích động thần kinh, bồn chồn, lo âu, khó ngủ, người yếu mệt, choảng váng, đau trước ngực, run rẩy, dị cảm đầu chi.
  • Tim mạch: Tăng huyết áp.
  • Da: Nhợt nhạt, trắng bệch, cảm giác lạnh da, dựng lông tóc.
Ít gặp: 1/1000 < ADR < 1/100
  • Tim mạch: Tăng huyết áp kèm phù phổi, loạn nhịp tim, nhịp tim chậm, co mạch ngoại vi và nội tạng làm giảm tưới máu cho các cơ quan này.
  • Hô hấp: Suy hô hấp.
  • Thần kinh: Cơn hưng phấn, ảo giác, hoang tưởng.
Hiếm gặp: ADR < 1/1000
  • Tim mạch: Viêm cơ tim thành ổ, xuất huyết dưới màng ngoài tim.
Do cafein: Hiếm gặp: ADR < 1/1000
  • Khi dùng thuốc cùng với các chế phẩm chứa cafein khác sẽ dẫn đến tăng liều cafein có thể tăng nguy cơ liên quan đến các tác dụng bất lợi của cafein như: mất ngủ, bồn chồn, lo lắng, cáu gắt, đau đầu, rối loạn tiêu hóa và rối loạn nhịp tim.
Thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion. Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan.
  • Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh đang dùng đồng thời phenothiazine và liệu pháp hạ nhiệt.
  • Isoniazid và các thuốc chống lao làm tăng độc tính của paracetamol đối với gan.
  • Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamezepin) gây cảm ứng enzym ở microsom gan, có thể làm tăng tính độc gan của paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan.
  • Tránh dùng đồng thời thuốc với các thuốc chứa cholestyramin do cholestyramin làm giảm tốc độ hấp thu paracetamol.
  • Metoclopramid và domperidon: Sự hấp thu paracetamol được tăng lên khi dùng thuốc cùng metoclopramid và domperidon.
  • Probenecid có thể làm giảm đào thải paracetamol và làm tăng thời gian nửa đời trong huyết tương của paracetamol.
  • Phenylephrine hydrochlorid: Không dùng chung với IMAO (thuốc làm bền các chất cường giao cảm) hoặc đã ngừng dùng IMAO nhưng chưa đủ 14 ngày như furazolidone, isocarboxazid, phenelzine, selegiline. Tránh dùng chung với các chất cường giao cảm (epinephrin, norepinephrin). Khi dùng chung thì các thuốc nói trên hiệp đồng với phenylephrin làm tăng tác dụng cường giao cảm, gây độc (giống như dùng quá liều). Không dùng chung với các thuốc làm tăng huyết áp như chẹn beta, thuốc chống trầm cảm ba vòng, digoxin và glycoside tim (tránh hiệp đồng) làm tăng huyết áp quá mức.
  • Làm giảm tác dụng của thuốc ức chế thần kinh trung ương (do chứa cafein).

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:
  • Liên quan đến paracetamol: Buồn nôn, nôn, và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 - 3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Methemoglobin - máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất p - aminophenol. Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể có kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động, và mê sảng. Tiếp theo có thể là ức chế hệ thần kinh trung ương; sững sờ, hạ thân nhiệt; mệt lả; thở nhanh, nông; mạch nhanh, yếu, không đều; huyết áp thấp; và suy tuần hoàn.
  • Liên quan đến Phenylephrin hydrochlorid: Tăng huyết áp, chậm nhịm tim, trường hợp nghiêm trọng có thể nhầm lẫn, ảo giác, co giật.
  • Liên quan đến Cafein: Quá liều Cafein có thể dẫn đến đau thượng vị, nôn mửa, bài niệu, nhịp tim nhanh hoặc loạn nhịp tim, kích thích thần kinh trung ương (mất ngủ, bồn chồn, kích động, tức giận, run và co giật).
  • Cần lưu ý rằng đối với các triệu chứng có ý nghĩa lâm sàng về quá liều cafein xảy ra với sản phẩm này, lượng tiêu thụ sẽ liên quan đến độc tính nghiêm trọng của paracetamol.
Cách xử trí:
  • Liên quan đến paracetamol: Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp. Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl, có lẽ tác động một phần do bổ sung dự trữ glutathion ở gan.
  • Liên quan đến Phenylephrine hydrochlorid: Tăng huyết áp nặng có thể điều trị bằng thuốc chẹn kênh alpha như phentolamine.
  • Liên quan đến Cafein: Bệnh nhân nên được chăm sóc hỗ trợ chung (ví dụ như truyền nước và duy trì các dấu hiệu sống). Việc sử dụng than hoạt tính có thể có lợi khi thực hiện trong vòng một giờ sau khi dùng quá liều, nhưng có thể được xem xét đến tối đa đến bốn giờ sau khi dùng quá liều. Các hiệu ứng thần kinh trung ương của quá liều có thể được điều trị bằng thuốc an thần tĩnh mạch.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Phải dùng thuốc thận trọng ở người bệnh suy gan, hoặc có thiếu máu từ trước. Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của paracetamol; nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.
  • Những trường hợp nhiễm độc gan do paracetamol, bao gồm các ca nặng đã được báo cáo đối với bệnh nhân sử dụng paracetamol ở liều quy định. Những ca báo cáo ở bệnh nhân có một hoặc nhiều nguy cơ bị nhiễm độc gan bao gồm thiếu cân (< 50kg) và suy giảm chức năng gan, nghiện rượu, sử dụng cùng lúc với các thuốc gây độc cho gan, suy dinh dưỡng cấp tính và mãn tính (thiếu dự trữ glutathione trong gan). Paracetamol cần được sử dụng cẩn trọng đối với những bệnh nhân có những nguy cơ trên. Thận trọng đối với bệnh nhân sử dụng cùng lúc với các thuốc tăng men gan và trong trường hợp dẫn đến thiếu glutathione. Liều của paracetamol cần được xem xét kỹ theo từng giai đoạn lâm sàng và bệnh nhân cần được kiểm tra nếu xuất hiện bất kỳ các nguy cơ mới của nhiễm độc gan.
  • Trong trường hợp sốt cao hoặc có triệu chứng nhiễm trùng thứ cấp hoặc triệu chứng không suy giảm sau hơn 3 ngày, cần đến khám bác sĩ.
  • Không nên sử dụng kéo dài và thường xuyên. Bệnh nhân không nên uống chung với các thuốc khác chứa paracetamol. Sử dụng hằng ngày và dồn vào một liều sẽ có thể gây tổn thương gan, trong trường hợp đó cần đi khám ngay lập tức.
  • Tránh dùng quá nhiều cafein (như cà phê, trà và một số đồ uống đóng hộp khác) trong khi dùng thuốc này.
  • Phenylephrine cần được sử dụng cẩn trọng đối với bệnh nhân glaucoma góc đóng và bệnh nhân phì đại tiền liệt tuyến.
  • Sử dụng cẩn trọng đối với bệnh nhân có hiện tượng Raynaud hoặc bệnh nhân tiểu đường.
  • Không sử dụng cho bệnh nhân bị dị ứng lúa mì do trong thuốc có chứa tinh bột mì (amidon).
Trong thuốc có chứa thành phần paracetamol:
  • Bác sỹ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven - Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
  • Phản ứng phụ nghiêm trọng trên da mặc dù tỷ lệ mắc phải là không cao nhưng nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng bao gồm hội chứng Steven - Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc: toxic epidermal necrolysis (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính: acute generalized exanthematous pustulosis (AGEP).
Triệu chứng của các hội chứng nêu trên được mô tả như sau:
  • Hội chứng Steven - Jonhson (SJS): Là dị ứng thuốc thể bọng nước, bọng nước khu trú ở quanh các hốc tự nhiên: mắt, mũi, miệng, tai, bộ phận sinh dục và hậu môn. Ngoài ra có thể kèm theo sốt cao, viêm phổi, rối loạn chức năng gan thận. Chẩn đoán hội chứng Steven - Jonhson (SJS) khi có ít nhất 2 hốc tự nhiên bị tổn thương.
  • Hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN): Là thể dị ứng thuốc nặng nhất, gồm:
    • Các tổn thương đa dạng ở da: Ban dạng sởi, ban dạng tinh hồng nhiệt, hồng ban hoặc các bọng nước bùng nhùng, các tổn thương nhanh chóng lan tỏa khắp người.
    • Tổn thương niêm mạc mắt: Viêm giác mạc, viêm kết mạc mủ, loét giác mạc.
    • Tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa: Viêm miệng, trợt niêm mạc miệng, loét hầu, họng thực quản, dạ dày, ruột.
    • Tổn thương niêm mạc đường sinh dục, tiết niệu.
    • Ngoài ra còn có các triệu chứng toàn thân trầm trọng như sốt, xuất huyết đường tiêu hóa, viêm phổi, viêm cầu thận, viêm gan ... tỷ lệ tử vong cao 15 - 30%.
  • Hội chứng ngoại ban mụn mủ ngoài thân cấp tính (AGEP): Mụn mủ vô trùng nhỏ phát sinh trên nền hồng ban lan rộng. Tổn thương thường xuất hiện ở các nếp gấp như nách, bẹn và mặt, sau đó có thể lan rộng toàn thân. Triệu chứng toàn thân thường có là sốt, xét nghiệm máu bạch cầu đa nhân trung tính tăng cao.
  • Khi phát hiện những dấu hiệu phát ban trên da đầu tiên hoặc bất kỳ dấu hiệu phản ứng quá mẫn nào khác, bệnh nhân cần phải ngừng sử dụng thuốc. Người đã từng bị các phản ứng da nghiêm trọng do paracetamol gây ra thì không được dùng thuốc trở lại và khi đến khám chữa bệnh cần phải thông báo cho nhân viên y tế biết về vấn đề này.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Không nên sử dụng thuốc ở phụ nữ mang thai hoặc có kế hoạch mang thai. Do thuốc có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi.
Thời kỳ cho con bú
  • Không nên sử dụng thuốc ở phụ nữ cho con bú nếu không có chỉ định của bác sĩ.
  • Paracetamol được bài tiết qua sữa mẹ. Phenylephrin có thể được bài tiết qua sữa mẹ. Cafein bài tiết vào sữa mẹ do vậy có thể gây kích thích ở trẻ bú mẹ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc do thuốc có thể gây chóng mặt.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 11/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
TT

Trường Thọ

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
Số Lượng
Tạm tính1 đ
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com