verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RX

Thuốc Ranitidin 50mg/2ml Danapha trị loét tá tràng 10 ống

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tiêu hóa
Hoạt chấtRanitidine
Quy cáchHộp 10 ống x 2ml
Nhà sản xuấtDANAPHA
Số đăng kýVD-18190-13
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếDung dịch tiêm
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng50 mg / 2 ml

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Ranitidin 50mg/2ml Danapha chứa ranitidine, thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể H2, có tác dụng làm giảm tiết acid dạ dày. Thuốc được sử dụng trong điều trị loét tá tràng và một số bệnh lý liên quan đến tăng tiết acid theo chỉ định của bác sĩ.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Ranitidine 50 mg / 2 ml

Chỉ định

Chỉ định chính của Ranitidin 50mg/2ml:

  • Ranitidin được dùng để điều trị loét tá tràng, loét dạ dày lành tính, loét sau phẫu thuật, bệnh trào ngược thực quản, hội chứng Zollingger - Ellison và dùng trong các trường hợp cần thiết giảm tiết dịch vị và giảm acid như: Phòng chảy máu dạ dày - ruột, vì loét do stress do ở người bệnh nặng, phòng chảy máu tái phát ở người đã bị loét dạ dày - tá tràng có xuất huyết và dự phòng trước khi gây mê toàn thân ở người bệnh có nguy cơ hít phải acid (hội chứng Mendelson) đặc biệt ở người mang thai đang chuyển dạ.

Chống chỉ định

  • Người bệnh có tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch chậm và truyền tĩnh mạch.

Liều dùng:

Người lớn:
  • Tiêm bắp: Tiêm 50 mg (trong 2 ml dung dịch thuốc): Cứ 6 - 8 giờ tiêm 1 lần.
  • Tiêm tĩnh mạch chậm: Tiêm 50 mg, hòa tan thành 20 ml dung dịch, tiêm chậm trong tối thiểu 2 phút, cứ 6 - 8 giờ, có thể tiêm nhắc lại.
  • Truyền tĩnh mạch: Liều 25 mg/giờ, truyền trong 2 giờ, cứ 6 - 8 giờ, có thể truyền nhắc lại.
Trẻ em:
  • Sử dụng dung dịch tiêm Ranitidin ở trẻ em chưa được khảo sát.

Tác dụng phụ

Thường gặp: ADR > 1/100
  • Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt, yếu mệt.
  • Tiêu hóa: Ỉa chảy.
  • Da: Ban đỏ.
Ít gặp: 1/1000 < ADR < 1/100
  • Máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
  • Da: Ngứa.
  • Gan: Tăng men transaminase.
Hiếm gặp: ADR < 1/1000
  • Toàn thân: Các phản ứng quá mẫn xảy ra như mề đay, co thắt phế quản, sốt choáng phản vệ, phù mạch, đau cơ, đau khớp.
  • Nội tiết: To vú ở đàn ông.
  • Tiêu hóa: Viêm tụy.
  • Da: Ban đỏ đa dạng.
  • Gan: Viêm gan, đôi khi có vàng da.
  • Mắt: Rối loạn điều tiết mắt.
Thông báo ngay cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn mà bạn gặp phải khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Ranitidin ức chế rất ít sự chuyển hóa ở gan của một số thuốc (như các thuốc chống đông máu cumarin, theophylin, diazepam, propranolol).
  • Khi dùng phối hợp các kháng sinh quinolon với các thuốc đối kháng H2 thì hầu hết các kháng sinh này không bị ảnh hưởng, riêng có enoxacin bị giảm sinh khả dụng khi dùng cùng Ranitidin, nhưng sự thay đổi này không quan trọng về mặt lâm sàng.
  • Khi dùng Ketoconazol, fluconazol và itraconazol với Ranitidin thì các thuốc này bị giảm hấp thu do Ranitidin làm giảm tính acid của dạ dày.
  • Ranitidin + clarithromycin: Làm tăng nồng độ Ranitidin trong huyết tương (57%).
  • Propanthelin bromid làm tăng nồng độ đỉnh của Ranitidin trong huyết thanh và làm chậm hấp thu, có thể do làm chậm sự vận chuyển thuốc qua dạ dày, sinh khả dụng tương đối của Ranitidin tăng khoảng 23%.
  • Dùng cùng lúc Ranitidin với thức ăn hoặc một liều thấp các thuốc kháng acid (khả năng trung hòa 10 - 15 mili đương lượng HCI trong 10ml) không thấy giảm hấp thu hay nồng độ đỉnh trong huyết tương của Ranitidin.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Hầu như không có vấn đề gì đặc biệt khi dùng quá liều Ranitidin. Do không có thuốc giải độc đặc hiệu nên cần điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng.
    • Giải quyết co giật: Dùng diazepam tiêm tĩnh mạch.
    • Giải quyết chậm nhịp tim: Tiêm atropin.
    • Giải quyết loạn nhịp thất: Tiêm lidocain.
  • Theo dõi khống chế tác dụng không mong muốn. Nếu cần thiết, thẩm tách máu để loại thuốc khỏi huyết tương.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Người bệnh suy thận cần giảm liều.
  • Người bệnh suy gan nặng, người bệnh rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp, có nguy cơ tăng tác dụng không mong muốn và nguy cơ quá liều.
  • Người bệnh có bệnh tim có thể bị nguy cơ chậm nhịp tim.
  • Điều trị với kháng histamin H2 có thể che lấp các triệu chứng của ung thư dạ dày và làm chậm chẩn đoán bệnh này. Do đó khi có loét dạ dày cần loại trừ khả năng bị ung thư trước khi điều trị bằng Ranitidin.
  • Cần tránh dùng Ranitidin cho người có tiền sử rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:
  • Ranitidin qua được nhau thai nhưng thực tế dùng với liều điều trị không thấy tác hại nào đến người mẹ mang thai, quá trình sinh đẻ và sức khỏe thai nhi.
Thời kỳ cho con bú:
  • Ranitidin bài tiết qua sữa. Tương tự như các thuốc khác, Ranitidin cũng chỉ dùng khi cần thiết trong thời kỳ cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Vì thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt nên cần phải thận trọng dùng thuốc khi lái xe hay vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 11/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
D

Danapha

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com