verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RX

Thuốc RANITIDIN 150mg Vidipha điều trị loét tá tràng 100 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc dạ dày
Hoạt chấtRanitidine
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtVIDIPHA
Số đăng kýVD-21378-14
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng150 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Ranitidin 150mg Vidipha chứa ranitidine 150mg, thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể H2, có tác dụng giảm tiết acid dạ dày. Thuốc từng được sử dụng trong điều trị loét tá tràng, loét dạ dày và một số bệnh lý liên quan đến tăng tiết acid. Việc sử dụng ranitidine cần tuân thủ quy định và hướng dẫn của cơ quan quản lý, bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Ranitidine 150 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của RANITIDIN 150mg:

  • Điều trị loét tá tràng, loét dạ dày lành tính, loét sau phẫu thuật, bệnh trào ngược thực quản, hội chứng Zollinger - Ellison và dùng trong các trường hợp cần thiết giảm tiết dịch vị và giảm tiết acid như: Phòng chảy máu dạ dày - ruột, vì loét do stress ở người bệnh nặng, phòng chảy máu tái phát ở người bệnh đã bị loét dạ dày - tá tràng có xuất huyết và dự phòng trước khi gây mê toàn thân ở người bệnh có nguy cơ hít phải acid (hội chứng Mendelson) đặc biệt ở người bệnh mang thai đang chuyển dạ.
  • Dùng trong điều trị triệu chứng khó tiêu.

Chống chỉ định

  • Người bệnh có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

  • Dùng đường uống.

Liều dùng

  • Người lớn: Ngày dùng 2 lần, mỗi lần 150mg vào sáng và tối hoặc 1 lần 300mg vào tối. Người bệnh loét dạ dày lành tính và loét tá tràng uống từ 4 đến 8 tuần; với người bệnh viêm dạ dày mạn tính uống tới 6 tuần; với người bệnh loét do dùng thuốc kháng viêm không steroid, uống thuốc 8 tuần; với người bệnh loét tá tràng, có thể uống liều 300mg, 2 lần/ngày, trong 4 tuần để chóng lành vết loét.
  • Trẻ em: Bị loét dạ dày tá tràng, liều 2 - 4mg/kg thể trọng, uống 2 lần/ngày, tối đa uống 300mg/ngày.
  • Liều dùng duy trì là 150mg/ngày, uống vào đêm.
  • Loét dạ dày tá tràng có vi khuẩn Helicobacter pylori: Áp dụng phác đồ 2 thuốc hoặc 3 thuốc dưới đây trong 2 tuần lễ, sau đó dùng thêm ranitidin 2 tuần nữa.
  • Phác đồ điều trị bằng 3 thuốc, thời gian 2 tuần lễ: amoxicilin: 750mg, 3 lần/ngày, cộng với metronidazol: 500mg, 3 lần/ngày, cộng với ranitidin: 300mg, lúc tối (hoặc 150mg, 2 lần/ngày) uống trong 14 ngày.
  • Phác đồ điều trị bằng 2 thuốc, thời gian 2 tuần lễ: ranitidin bismuth citrat: 400 mg, 2 lần/ngày, cộng với, hoặc amoxicilin: 500mg, 4 lần/ngày, hoặc clarithromycin: 250 mg, 4 lần/ngày (hoặc 500mg, 3 lần/ngày), uống trong 14 ngày.
  • Chú ý: Phác đồ 3 thuốc diệt H. pylori hiệu quả hơn phác đồ 2 thuốc.
  • Đề phòng loét dạ dày tá tràng do dùng thuốc kháng viêm không steroid: Uống liều 150mg, ngày 2 lần.
  • Điều trị trào ngược dạ dày, thực quản: Uống 150mg, 2 lần 1 ngày hoặc 300mg 1 lần vào đêm, trong thời gian 8 tới 12 tuần. Khi đã khỏi, để điều trị duy trì dài ngày, uống 150mg ngày 2 lần.
  • Điều trị hội chứng Zollinger - Ellison: Uống 150mg, ngày 3 lần. Có thể uống đến 6g/ngày, chia làm nhiều lần uống.
  • Để giảm acid dạ dày (đề phòng hít phải acid) trong sản khoa: Cho uống 150mg ngay lúc chuyển dạ, sau đó cứ cách 6 giờ uống 1 lần; trong phẫu thuật: cho uống liều 150mg trước khi gây mê 2 giờ và nếu có thể, uống 150mg cả vào tối hôm trước.
  • Người suy thận:
    • Nghiên cứu trên những bệnh nhân có mức độ suy thận khác nhau cho thấy thời gian bán thải của ranitidin tăng từ 2,09 giờ ở một số cá thể có chức năng thận bình thường đến 4,23 - 8,45 giờ ở người bệnh suy thận, thời gian bán thải này này kéo dài tương ứng với mức độ suy thận khi đo bằng tốc độ lọc cầu thận. Kết quả của nghiên cứu này là liều dùng ranitidin nên giảm một nửa ở những bệnh nhân có tốc độ lọc cầu thận 20ml/phút hoặc thấp hơn. Phải giảm liều ở những người suy thận nặng. Ở Khối liên hiệp Vương quốc Anh, liều đề nghị ở người suy thận nặng là uống 150mg/ngày.
    • Ở 20 người bệnh đang thẩm tách máu, việc sử dụng 150mg ranitidin/ngày không làm tích lũy quá mức thuốc trong huyết thanh. Nồng độ ranitidin trong huyết thanh bị giảm khoảng 50% trong mỗi 4 giờ thẩm tách nhưng ít hơn 3% của liều đã sử dụng. Không cần dùng liều bổ sung sau khi thẩm tách.

Tác dụng phụ

Thường gặp:
  • Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt, yếu mệt.
  • Tiêu hóa: Ỉa chảy.
  • Da: Ban đỏ.
Ít gặp:
  • Máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
  • Gan: Tăng men transaminase.
Hiếm gặp:
  • Toàn thân: Các phản ứng quá mẫn xảy ra như mề đay, co thắt phế quản, sốt choáng phản vệ, phù mạch, đau cơ, đau khớp.
  • Máu: Mất bạch cầu hạt, giảm toàn bộ huyết cầu, kể cả giảm sản tủy xương.
  • Tim mạch: Làm chậm nhịp tim, hạ huyết áp, blốc nhĩ thất, suy tâm thu sau khi tiêm nhanh.
  • Nội tiết: To vú ở đàn ông.
  • Tiêu hóa: Viêm tụy.
  • Da: Ban đỏ đa dạng.
  • Gan: Viêm gan, đôi khi có vàng da.
  • Mắt: Rối loạn điều tiết mắt.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Ranitidin ức chế rất ít sự chuyển hóa ở gan của một số thuốc (như các thuốc chống đông máu cumarin, theophylin, diazepam, propranolol). Ái lực của ranitidin với men cytochrom P450, vào khoảng 10% so với cimetidin và mức độ ức chế men gan ít hơn cimetidin 2 - 4 lần.
  • Tác dụng làm hạ đường huyết khi dùng phối hợp glipizid với ranitidin hoặc cimetidin có gặp nhưng dường như không nhiều.
  • Khi dùng phối hợp các kháng sinh quinolon với các thuốc đối kháng H2, thì hầu hết các kháng sinh này không bị ảnh hưởng, riêng có enoxaxin bị giảm sinh khả dụng khi dùng cùng với ranitidin, nhưng sự thay đổi này không quan trọng về mặt lâm sàng.
  • Khi dùng ketoconazol, fluconazol và itraconazol với ranitidin thì các thuốc này bị giảm hấp thu do ranitidin làm giảm tính acid của dạ dày.
  • Khi dùng theophylin phối hợp với cimetidin thì nồng độ theophylin trong huyết thanh và độc tính tăng lên, nhưng với ranitidin thì tác dụng này rất ít.
  • Ranitidin + Clarithromycin: làm tăng nồng độ ranitidin trong huyết tương (57%).
  • Propanthelin bromid làm tăng nồng độ đỉnh của ranitidin trong huyết thanh và làm chậm hấp thu, có thể do làm chậm sự chuyển vận thuốc qua dạ dày, sinh khả dụng tương đối của ranitidin tăng khoảng 23%.
  • Dùng cùng một lúc ranitidin với thức ăn hoặc với một liều thấp các thuốc kháng acid (khả năng trung hoà 10 - 15 mili đương lượng HCI trong 10ml) không thấy giảm hấp thu hay nồng độ đỉnh trong huyết tương của ranitidin.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Hầu như không có vấn đề gì đặc biệt khi dùng quá liều ranitidin.
  • Do không có thuốc giải độc đặc hiệu nên cần điều trị hỗ trợ và triệu chứng như sau:
    • Giải quyết co giật: dùng diazepam tiêm tĩnh mạch.
    • Giải quyết chậm nhịp tim: tiêm atropin.
    • Giải quyết loạn nhịp thất: tiêm lidocain.
    • Theo dõi, khống chế tác dụng không mong muốn.
    • Nếu cần thiết, thẩm tách máu để loại thuốc khỏi huyết tương.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Người bệnh suy thận cần giảm liều.
  • Người bệnh suy gan nặng, người bệnh rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp, có nguy cơ tăng tác dụng không mong muốn và nguy cơ quá liều.
  • Người bệnh có bệnh tim có thể bị nguy cơ chậm nhịp tim.
  • Điều trị với các kháng histamin H2 có thể che lấp các triệu chứng của ung thư dạ dày và làm chậm chẩn đoán bệnh này. Do đó khi có loét dạ dày cần loại trừ khả năng bị ung thư trước khi điều trị bằng ranitidin.
  • Ranitidin được đào thải qua thận, nên khi người bệnh bị suy thận thì nồng độ thuốc trong huyết tương tăng cao, vì vậy phải cho các người bệnh này uống 1 liều 150mg vào các buổi tối trong 4 - 8 tuần.
  • Cần tránh dùng ranitidin cho người có tiền sử rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Ranitidin qua được nhau thai nhưng trên thực tế dùng với liều điều trị không thấy tác hại nào đến người mẹ mang thai, quá trình sinh sản và sức khỏe của thai nhi.
Thời kỳ cho con bú
  • Ranitidin bài tiết qua sữa. Tương tự như các thuốc khác, ranitidin cũng chỉ dùng khi cần thiết trong thời kỳ cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thận trọng khi dùng thuốc vì có thể gây chóng mặt.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 16/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
V

VIDIPHA

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com