

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Racedagim 30 Agimexpharm trị tiêu chảy cấp 25 gói
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc trị tiêu chảy |
| Hoạt chất | Racecadotril |
| Quy cách | Hộp 25 gói x 3g |
| Nhà sản xuất | Agimexpharm |
| Số đăng ký | 893110259123 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Thuốc cốm pha dung dịch uống |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 30 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Racedagim 30 Agimexpharm chứa hoạt chất racecadotril, được sử dụng để điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp. Thuốc giúp giảm sự tiết dịch và điện giải quá mức vào lòng ruột, từ đó góp phần giảm lượng phân và số lần đi ngoài. Người bệnh cần kết hợp bù nước, điện giải đầy đủ và sử dụng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Racecadotril | 30 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Racedagim 30:
- Bổ sung, điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp ở trẻ nhỏ (trên 3 tháng tuổi) và trẻ em cùng với việc bù nước bằng đường uống.
- Trong trường hợp điều trị được nguyên nhân gây tiêu chảy, có thể sử dụng racecadotril như một liệu pháp điều trị bổ sung.
Chống chỉ định
- Không dùng Racedagim cho trẻ em bị dị ứng với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của tá dược.
- Những bệnh nhân có biểu hiện phù mạch khi dùng các thuốc ức chế men chuyển angiotensin (như captopril, enalapril, lisinopril, perindopril, ramipril) không nên sử dụng racecadotril.
- Do có chứa đường trắng: Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp fructose, hội chứng kém hấp thu glucose, galactose hoặc thiếu sucrase-isomaltase.
- Thành phần tá dược của thuốc này có aspartam: Là một nguồn của phenylalanin, chất này có thể gây nguy hiểm cho những người bị phenylceton - niệu.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
- Có thể cho thuốc vào thức ăn hoặc trộn vào một ít nước (khoảng 1 thìa cà phê). Trộn đều và cho trẻ uống ngay lập tức.
Liều dùng:
- Uống Racedagim 30 cùng với việc bù nước và điện giải.
- 1,5 mg/kg thể trọng/liều (tương đương 1 đến 2 gói), ngày uống 3 lần cách đều nhau.
- Trẻ em từ 13 kg - 27 kg: 1 gói 30 mg x 3 lần/ngày.
- Trẻ em trên 27kg: 2 gói 30 mg x 3 lần/ngày.
- Nên tiếp tục điều trị cho đến khi phân trở về bình thường.
- Thời gian điều trị không kéo dài quá 7 ngày.
- Không nên điều trị dài ngày bằng racecadotril.
- Không có các nghiên cứu lâm sàng đối với trẻ nhỏ dưới 3 tháng tuổi.
- Không có nghiên cứu nào được thực hiện đối với trẻ em bị suy gan hoặc suy thận.
- Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.
- Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu trẻ đang uống hoặc gần đây có uống bất kỳ thuốc nào khác kể cả các thuốc không kê đơn.
Tác dụng phụ
- Cũng như các thuốc khác, racecadotril có thể gây ra các tác dụng phụ, mặc dù không phải bệnh nhân nào cũng gặp phải. Nếu bạn thấy bất kỳ tác dụng phụ nào không được đề cập trong tờ hướng dẫn này, hoặc bất kỳ tác dụng phụ nào trở nên trầm trọng, hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ.
- Tần suất của các phản ứng không mong muốn được xác định theo quy ước sau: Rất thường gặp (ADR ≥1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR<1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR< 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR< 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); chưa rõ tần suất (không thể ước tính dựa trên dữ liệu hiện có.
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng:
- Ít gặp: Viêm amidan.
Rối loạn da và mô dưới da:
- Ít gặp: Phát ban, ban đỏ.
- Chưa rõ tần suất: Hồng ban đa dạng, phù lưỡi, phù mặt, phù môi, phù mí mắt, phù mạch, mề đay, ban đỏ có nhiều u cục, phát ban sần, ngứa sần, ngứa.
Đã có báo cáo về phản ứng da nghiêm trọng (bao gồm cả phù mạch) ở những bệnh nhân đang điều trị bằng racecadotril.
- Chưa rõ tần suất của các phản ứng này nhưng nếu chúng xảy ra, phải dừng điều trị bằng racecadotril và thay thế bằng liệu pháp thích hợp. Bệnh nhân cần phải được biết để không dùng lại racecadotril trong những trường hợp này.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Các thuốc ức chế men chuyển angiotensin (như captopril, enalapril, lisinopril, fosinopril, perindopril, ramipril) gây phù mạch. Nguy cơ này có thể tăng lên khi dùng cùng racecadotril.
- Loperamid và nifuroxazid không làm thay đổi cách thức hoạt động của racecadotril trong cơ thể khi các thuốc này được dùng đồng thời.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Cho đến nay một vài trường hợp quá liều mà không có tác dụng phụ đã được báo cáo ở trẻ sơ sinh và trẻ em; liều sử dụng gấp 7 lần liều lượng chính xác.
- Khi có hiện tượng quá liều xảy ra, nên điều trị hỗ trợ và triệu chứng.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Việc dùng Racedagim không thay thế được nhu cầu uống nước của trẻ.
- Bù nước là rất quan trọng trong việc kiểm soát tiêu chảy cấp ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Việc bù nước cần phù hợp với độ tuổi, cân nặng của trẻ và giai đoạn, mức độ nghiêm trọng của tình trạng này, đặc biệt trong trường hợp nghiêm trọng hoặc tiêu chảy kéo dài kèm theo trẻ bị nôn hoặc kém ăn. Ngoài ra, liên tục cho ăn thường xuyên (bao gồm cả bú mẹ) và giám sát việc uống nước đầy đủ là rất quan trọng.
- Sự xuất hiện máu hoặc mủ trong phân của trẻ và trẻ bị sốt có thể cho thấy sự nhiễm khuẩn hoặc có một bệnh nghiêm trọng khác, bảo đảm trị liệu nguyên nhân (VD: Sử dụng kháng sinh) hoặc xác định thêm nguyên nhân. Do đó, racecadotril không được dùng trong những trường hợp này. Racecadotril có thể được dùng đồng thời với thuốc kháng sinh trong trường hợp tiêu chảy do vi khuẩn như một liệu pháp điều trị bổ sung.
- Không nên sử dụng racecadotril trong trường hợp tiêu chảy có liên quan đến dùng kháng sinh và tiêu chảy mạn tính do không có đủ dữ liệu.
- Nếu trẻ bị tiểu đường, cần chú ý mỗi gói Racedagim 30 chứa 2,8105 g đường trắng.
- Nếu lượng đường trắng (nguồn glucose và fructose) có trong liều hàng ngày của Racedagim 30 vượt quá 5g mỗi ngày, thì sau đó phải tính toán tỷ lệ đường dùng hàng ngày cho trẻ.
- Không khuyến nghị dùng sản phẩm này cho trẻ sơ sinh dưới 3 tháng tuổi vì không có thử nghiệm lâm sàng nào được thực hiện trên đối tượng này.
- Không khuyến nghị dùng sản phẩm này cho bất kỳ trẻ nhỏ nào bị bệnh gan hoặc thận không kể mức độ nghiêm trọng của bệnh như thế nào, vì không có đủ thông tin trên các đối tượng bệnh nhân này.
- Racedagim có thể giảm sinh khả dụng ở những bệnh nhân bị nôn kéo dài hoặc nôn không kiểm soát được.
- Phản ứng ở da được báo cáo khi sử dụng sản phẩm này. Chủ yếu là các trường hợp nhẹ và không cần điều trị nhưng trong một số trường hợp, chúng có thể nặng, thậm chí đe dọa tính mạng. Không thể loại trừ hoàn toàn khả năng có liên quan đến racecadotril. Khi gặp phản ứng da nghiêm trọng, việc điều trị phải được dừng lại ngay lập tức.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Không có đủ dữ liệu về việc sử dụng racecadotril ở phụ nữ mang thai. Nghiên cứu trên động vật không thấy tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến mang thai hoặc sự phát triển bào thai, sinh sản hoặc sau khi sinh.
- Tuy nhiên, do không có các nghiên cứu lâm sàng cụ thể, không nên dùng racecadotril ở phụ nữ mang thai.
- Do thiếu thông tin liên quan đến racecadotril trong việc tiết sữa ở người, không nên dùng racecadotril ở phụ nữ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Racecadotril không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 14/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

