

Thuốc Bepracid 20 Pymepharco điều trị trào ngược dạ dày 14 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc dạ dày |
| Hoạt chất | Rabeprazole |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 14 viên |
| Nhà sản xuất | Pymepharco |
| Số đăng ký | 893110041000 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao tan trong ruột |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 20 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Bepracid 20 Pymepharco chứa rabeprazole 20mg, thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton (PPI), có tác dụng làm giảm tiết acid dạ dày. Thuốc được sử dụng trong điều trị trào ngược dạ dày – thực quản và các bệnh lý liên quan đến tăng tiết acid. Nên dùng thuốc đúng liều lượng và thời gian theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Rabeprazole | 20 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Bepracid 20:
- Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản.
- Loét dạ dày - tá tràng hoạt động.
- Hội chứng Zollinger - Ellison và các tình trạng tăng tiết bệnh lý khác.
- Phối hợp điều trị diệt trừ Helicobacter pylori ở những bệnh nhân bị loét đường tiêu hóa.
Chống chỉ định
- Bệnh nhân mẫn cảm với các thành phần thuốc hay các dẫn xuất benzimidazol.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Thuốc Bepracid 20 được dùng bằng đường uống.
- Nuốt nguyên viên, không được nhai hay nghiền nát. Uống vào buổi sáng trước khi ăn.
Liều dùng
- Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản nặng: Liều thông thường 20mg/lần/ngày trong 4 - 8 tuần. Không dùng quá 12 tháng.
- Bệnh loét dạ dày - tá tràng hoạt động: 20mg/ngày trong 4 - 8 tuần đối với loét tá tràng và 6 -12 tuần đối với loét dạ dày.
- Hội chứng Zollinger - Ellison: Liều khởi đầu 60mg/lần/ngày, điều chỉnh liều theo đáp ứng của bệnh nhân. Liều có thể tăng đến 120mg/ngày. Khi liều hàng ngày lớn hơn 100mg nên chia làm 2 lần.
- Diệt trừ H.pylori: Điều trị phối hợp trong 7 ngày theo phác đồ: (1 viên Bepra61D 20 + 1000mg amoxicillin + 500mg clarithromycin) x 2 lần/ngày.
- Bệnh nhân suy thận, suy gan: Không cần chỉnh liều. Chỉ áp dụng trong trường hợp nhẹ và trung bình.
- Trẻ em: Không được đề nghị sử đụng cho trẻ em.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Tác dụng phụ
- Thường gặp: nhức đầu hoặc tiêu chảy, nổi mẩn da.
- Có thể gặp các trường hợp ngứa, chóng mặt, mệt mỏi, táo bón, buồn nôn, đầy hơi.
Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Những thuốc phụ thuộc pH dạ dày: có khả năng tương tác về dược động học.
- Việc dùng đồng thời rabeprazol natri với ketoconazol hay itraconazol có thể làm giảm đáng kể nồng độ thuốc kháng nấm trong huyết tương.
- Các chất kháng acid dạng lỏng: Rabeprazol không tương tác. Warfarin: sử dụng đồng thời rabeprazol với warfarin làm tăng thời gian prothrombin gây chảy máu bất thường có thể dẫn đến tử vong.
- Cyclosporin: sử dụng đồng thời rabeprazol với cyclosporin có thể làm tăng nồng độ tối đa của cyclosporin.
- Methotrexat: sử dụng đồng thời rabeprazol với methotrexat có thể làm tăng và kéo dài nồng độ của methotrexat và chất chuyển hóa của nó trong huyết thanh.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Trường hợp quá liều cao nhất đã được báo cáo là 80 mg. Không có những dấu hiệu lâm sàng hoặc triệu chứng có liên quan tới quá liều được ghi nhận.
- Không rõ thuốc giải độc đặc hiệu của rabeprazol. Trong trường hợp quá liều, cần điểu trị triệu chứng và năng đỡ tổng trạng.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30℃.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Trước khi dùng rabeprazol nên chẩn đoán loại trừ bệnh loét dạ dày ác tính hoặc bệnh ác tính ở thực quản.
- Bệnh nhân điều trị dài hạn cần được kiểm tra đều đặn.
- Chưa có kinh nghiệm điều trị cho trẻ em.
- Thận trọng khi dùng ở những bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan nặng.
- Sử dụng rabeprazol liều cao và kéo dài (trên 1 năm) có thể làm tăng nguy cơ gãy xương có liên quan đến loãng xương.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Kinh nghiệm sử dụng rabeprazol cho phụ nữ có thai và cho con bú còn hạn chế. Chỉ nên dùng thuốc khi lợi ích mang lại cho mẹ lớn hơn nguy cơ gây ra cho thai nhi và trẻ sơ sinh.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có thông tin.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

