

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Rabepagi 20 Agimexpharm điều trị loét tá tràng 30 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc dạ dày |
| Hoạt chất | Rabeprazole |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Agimexpharm |
| Số đăng ký | 893110131225 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao tan trong ruột |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 20 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Rabepagi 20 Agimexpharm là thuốc được sử dụng trong điều trị loét tá tràng, giúp ức chế tiết acid dịch vị, từ đó giảm các triệu chứng do tăng acid và hỗ trợ quá trình làm lành ổ loét. Thuốc nên được sử dụng đúng liều lượng và theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Rabeprazole | 20 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Rabepagi 20:
- Bệnh hồi lưu dạ dày thực quản.
- Loét dạ dày, tá tràng.
- Hội chứng Zollinger – Ellison.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với rabeprazol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
- Uống thuốc vào buổi sáng, trước bữa ăn, nên uống nguyên viên thuốc, không nhai hoặc bẻ viên.
Liều dùng:
Người lớn:- Bệnh hồi lưu dạ dày thực quản: 20 mg/ngày, dùng trong 4 – 8 tuần.
- Loét dạ dày, tá tràng: 20 mg/ngày, dùng trong 4 tuần.
- Hội chứng Zollinger – Ellison: 60 mg/ngày, điều chỉnh liều dùng tùy theo đáp ứng bệnh lý.
- Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy chức năng thận và gan thể vừa và nhẹ.
- Không dùng cho trẻ em, do độ an toàn khi sử dụng rabeprazol cho trẻ em chưa được xác định (chưa có các thử nghiệm lâm sàng đầy đủ).
Tác dụng phụ
- Rabeprazol natri được dung nạp tốt, các tác dụng không mong muốn thường nhẹ và thoáng qua bao gồm: Tiêu chảy, buồn nôn, đau đầu. Một số các tác dụng không mong muốn ít gặp hơn như viêm mũi, đau bụng, đầy hơi, viêm họng, nôn, đau lưng không đặc hiệu, chóng mặt, các triệu chứng của cúm, ho, táo bón và mất ngủ.
- Phát ban, nổi mề đay, ngứa, nên ngưng dùng thuốc.
- Chứng giảm hồng cầu, giảm bạch cầu, bệnh bạch cầu, tăng bạch cầu ưa acid, tăng bạch cầu trung tính hoặc giảm dòng lympho.
- Nên thực hiện các xét nghiệm sinh hóa và huyết học định kỳ trong thời gian dùng rabeprazol.
- Nếu thấy bất kỳ các dấu hiệu bất thường nào, nên có những biện pháp điều trị thích hợp hoặc ngưng dùng thuốc.
- Gia tăng GOT, GPT, ALP, Y-GPT, LDH hoặc bilirubin toàn phần.
- Nên thực hiện các xét nghiệm sinh hóa định kỳ trong thời gian dùng rabeprazol.
- Nếu thấy bất kỳ các dấu hiệu bất thường nào, nên có những biện pháp điều trị thích hợp hoặc ngưng dùng thuốc.
- Hồi hộp.
- Nhức đầu, choáng váng, buồn ngủ, yếu chi, giảm cảm giác, giảm sức cầm nắm, yếu cử động lưỡi.
- 0,1 đến < 5% phù nề, tăng nồng độ cholesterol toàn phần, triglycerid và BUN, hoặc protein niệu;
- < 0,1% khó chịu.
Tương tác thuốc
- Sự ức chế tiết acid dịch vị có thể ảnh hưởng tới sự hấp thu của các thuốc mà pH là yếu tố quyết định sinh khả dụng (các muối ampicillin, ketoconazol, digoxin và các muối sắt). Cơ chế và những yếu tố nguy cơ, độ hấp thu, nồng độ trong máu của digoxin sẽ được tăng do pH dạ dày tăng.
- Rabeprazol natri có thể làm kéo dài chuyển hóa và bài tiết của phenytoin.
- Đã có báo cáo ghi nhận: Rabeprazol làm giảm nồng độ AUC trung bình trong huyết thanh của các thuốc kháng acid chứa hydroxid nhôm hoặc magnesi.
- Để tránh tương tác giữa các thuốc, thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ những thuốc đang sử dụng.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Chưa có dữ liệu về sử dụng quá liều trên người. Rabeprazol liên kết chặt chẽ với huyết tương, thẩm tách máu không loại trừ hiệu quả được rabeprazol.
- Trong trường hợp quá liều cần tiến hành theo dõi điều trị triệu chứng và bổ trợ, có thể tiến hành rửa đường tiêu hóa để loại thuốc khỏi cơ thể nếu cần thiết.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Khi nghi ngờ loét dạ dày, nên loại trừ khả năng bệnh ác tính vì điều trị có thể làm giảm triệu chứng và gây trở ngại chẩn đoán bệnh.
- Thận trọng với các bệnh nhân rối loạn chức năng gan.
- Trẻ em: Chưa có nghiên cứu về sử dụng rabeprazol cho trẻ em.
- Sử dụng cho người lớn tuổi: Rabeprazol được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Do chức năng sinh lý gan của người lớn tuổi suy giảm nên họ dễ bị phản ứng phụ của thuốc. Vì vậy, nếu có phản ứng phụ xảy ra như các triệu chứng tiêu hóa (xem phần tác dụng không mong muốn), nên áp dụng các phương pháp như có những khoảng thời gian không dùng thuốc, kèm theo dõi kỹ.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Chưa có các nghiên cứu đầy đủ về các tác dụng phụ trên thai nhi, sự an toàn khi sử dụng thuốc trong thai kỳ chưa được xác định. Do vậy không nên sử dụng rabeprazol khi đang mang thai trừ khi thực sự cần thiết.
- Chưa xác định được rabeprazol natri có bài tiết qua sữa người hay không, do vậy không nên dùng thuốc khi đang cho con bú, nếu bắt buộc phải sử dụng thì nên ngưng cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa thấy thuốc có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 12/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

