Logo
RX🇻🇳 Việt Nam

Thuốc Quinine Sulphate 250 mg Mekophar điều trị sốt rét 180 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng sinh, kháng nấm
Hoạt chấtQuinin sulfat
Quy cáchHộp 180 viên
Nhà sản xuấtMekophar
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng60 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng250 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Thuốc Quinin Sulfat 250mg thành phần chính chứa quinin sulfat, là thuốc dùng để trị sốt rét. Được bào chế dưới dạng viên nang cứng. Hộp 10 vỉ, vỉ 10 viên. Nên uống trong bữa ăn để giảm kích ứng đường tiêu hoá. Trong trường hợp nôn, nên dùng đường tiêm.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Quinin sulfat 250 mg

Chỉ định

  • Ðiều trị sốt rét không biến chứng do P. falciparum.
  • Sốt rét không biến chứng do P. vivax kháng cloroquin.
  • Sốt rét không biến chứng chưa xác nhận được loại ký sinh trùng sốt rét hoặc hỗn hợp.

Chống chỉ định

  • Có tiền sử mẫn cảm với quinin, quinidin hoặc mefloquin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Dị ứng với các đồ uống có chứa quinin làm gia vị.
  • Thiếu hụt G6PD.
  • Viêm dây thần kinh thị giác, người có khoảng QT dài.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

  • Thuốc Quinin Sulfat 250 mg dùng đường uống.
  • Nên uống thuốc trong bữa ăn để giảm kích ứng đường tiêu hoá.
  • Trong trường hợp nôn, nên dùng đường tiêm.

Liều dùng

  • Liều dùng đề nghị:
    • Liều quinin sulfat viên 250 mg tính theo cân nặng: 30 mg quinin sulfat/kg/24 giờ, chia 3 lần/ngày, trong 7 ngày.
  • Liều quinin sulfat viên 250mg tính theo nhóm tuổi nếu không có cân nặng:
Nhóm tuổi Số viên/ngày x số ngày Ghi chú
Dưới 1 tuổi 1 viên/ngày x 7 ngày Chia 3 lần mỗi ngày
1 - dưới 5 tuổi 1½ viên/ngày x 7 ngày
5 - dưới 12 tuổi 3 viên/ngày x 7 ngày
12 - dưới 15 tuổi 5 viên/ngày x 7 ngày
Từ 15 tuổi trở lên 6 viên/ngày x 7 ngày
  • Khi điều trị sốt rét do P. falciparum, không được dùng một thuốc sốt rét đơn thuần, phải phối hợp để hạn chế kháng thuốc và tăng hiệu lực chữa bệnh, quinin thường được phối hợp với clindamycin, tetracyclin hoặc doxycyclin.
  • Phối hợp quinin sulfat với doxycyclin (mỗi viên chứa 100 mg doxycyclin): Chỉ dùng phối hợp quinin sulfat với doxycyclin ở người lớn và trẻ em trên 8 tuổi. Uống quinin với liều như trên, kết hợp với doxycyclin:
    • Liều doxycycline viên 100 mg tính theo cân nặng: 3 mg doxycyclin/kg/ngày, uống 1 lần/ngày, dùng trong 7 ngày.
    • Liều doxycycline viên 100 mg tính theo nhóm tuổi nếu không có cân nặng:
Nhóm tuổi Số viên/ngày x số ngày
8 - dưới 12 tuổi 1½ viên/ngày x 7 ngày
12 - dưới 15 tuổi 4 viên/ngày x 7 ngày
Từ 15 tuổi trở lên 1 viên/ngày x 7 ngày
  • Phối hợp quinin sulfat với clindamycin: Chỉ dùng phối hợp quinin sulfat với clindamycin ở phụ nữ có thai dưới 3 tháng và trẻ em dưới 6 tuổi. Uống quinin với liều như trên, kết hợp với clindamycin:
    • Liều clindamycin viên 150 mg và viên 300 mg tính theo cân nặng: 15 mg clindamycin/kg/ngày, chia 2 lần/ngày, dùng trong 7 ngày.
    • Liều clindamycin viên 150 mg và viên 300 mg tính theo nhóm tuổi nếu không có cân nặng:
Số viên/ngày x số ngày Nhóm tuổi
Viên 150 mg clindamycin Viên 300 mg clindamycin
Dưới 3 tuổi 1 viên/ngày x 7 ngày ½ viên/ngày x 7 ngày
Từ 3 - dưới 8 tuổi 1½ viên/ngày x 7 ngày ¾ viên/ngày x 7 ngày
Từ 8 - dưới 12 tuổi 2 viên/ngày x 7 ngày 1 viên/ngày x 7 ngày
Từ 12 - dưới 15 tuổi 3 viên/ngày x 7 ngày 1½ viên/ngày x 7 ngày
Từ 15 tuổi trở lên 4 viên/ngày x 7 ngày 2 viên/ngày x 7 ngày
    • Hoặc người lớn uống 650 mg/lần, 3 lần/24 giờ, trong 3 - 5 ngày, sau đó uống liều đơn 50 - 75 mg pyrimethamin phối hợp với 1 - 1,5 g sulfadoxin.
    • Hướng dẫn cách chia liều đối với liều ½ và ¾ viên: Bẻ theo đường rãnh ngang trên viên thuốc cho liều ½, tiếp tục bẻ theo đường rãnh dọc trên viên thuốc cho liều ¾.
  • Quinin là thuốc điều trị thay thế trong các trường hợp: Sốt rét thông thường khi thuốc điều trị ưu tiên không tác dụng hoặc tái phát trong 14 ngày, sốt rét ở phụ nữ có thai 3 tháng đầu do P. falciparum, sốt rét ở phụ nữ có thai khi kháng clorquin, sốt rét ác tính khi không có artesunat tiêm (dùng dạng uống sau khi đã tiêm truyền tĩnh mạch quinin hydroclorid).

Tác dụng phụ

Tác dụng không mong muốn là do dùng liều cao hoặc có thể do phản ứng quá mẫn và các dị ứng của người bệnh. Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Toàn thân: Quá mẫn (hội chứng canhkina) biểu hiện bằng các triệu chứng ù tai, giảm thính lực tạm thời, nhức đầu, buồn nôn, mờ mắt hoặc rối loạn màu sắc.
  • Thần kinh trung ương: Kích thích, mê sảng, lo âu.
  • Tiêu hóa: Nôn, đau bụng, tiêu chảy, chán ăn.
  • Hô hấp: Khó thở, hen, đau thắt ngực.
  • Cơ xương khớp: Yếu cơ, đau cơ.
  • Tim mạch: Blốc nhĩ - thất, nhịp tim chậm, đánh trống ngực, kéo dài khoảng QT, hạ huyết áp, ngất.

Hiếm gặp, 1/1000 > ADR

  • Toàn thân: Sốt.
  • Máu: Thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, giảm prothrombin, tan huyết, xuất huyết, hội chứng tăng urê huyết và tan máu, rối loạn đông máu, giảm ba dòng máu ngoại vi.
  • Da: Ngoại ban, mày đay, hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc.
  • Thận: Suy thận, viêm thận kẽ cấp, hemoglobin niệu.
  • Gan: Viêm gan, viêm gan u hạt, vàng da.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Hướng dẫn cách xử trí ADR

  • Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

Các thuốc kháng acid chứa nhôm và/hoặc magnesi có thể làm chậm hấp thu quinin qua đường tiêu hóa, vì vậy cần uống hai loại thuốc cách xa nhau. Do những tương tác sau đây có thể cần điều chỉnh liều trong điều trị:

  • Cimetidin làm giảm thanh thải ở thận và tăng thời gian bán huỷ của quinin nên làm tăng nồng độ quinin trong huyết tương. Ranitidine ít gây ra tác dụng này.
  • Rifampicin có thể làm tăng tốc độ thải trừ quinin lên 6 lần, làm giảm nồng độ quinin trong huyết tương.
  • Các thuốc gây acid hóa nước tiểu có thể làm tăng thải trừ quinin vào nước tiểu.
  • Quinin làm chậm hấp thu và tăng nồng độ digoxin trong huyết tương và các glycosid tim liên quan. Quinin làm tăng nồng độ warfarin trong huyết tương và các chất chống đông liên quan.
  • Quinin làm tăng tác dụng của các thuốc phong bế thần kinh - cơ và đối kháng với các thuốc ức chế acetylcholinesterase, do quinin tác dụng lên các điểm nối thần kinh - cơ.
  • Tăng nguy cơ loạn nhịp thất nếu quinin được dùng với halofantrin hoặc các thuốc chống loạn nhịp như amiodaron, các thuốc kháng histamin astemizol, terfenadin, cisaprid và thuốc chống loạn thần pimozid.
  • Có thể tăng nguy cơ co giật hoặc loạn nhịp thất nặng khi dùng quinin với mefloquin.
  • Tránh dùng đồng thời quinin với kháng sinh nhóm macrolid (erythromycin, troleandomycin), ritonavir (do tăng nồng độ, giảm độ thanh thải của quinin), artemether, lumefantrin, conivaptan, silodosin, topotecan.
  • Dùng đồng thời quinin với atorvastatin có thể tăng nguy cơ mắc bệnh về cơ hoặc tiêu cơ vân.
  • Quinin có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chống tăng huyết áp, chống loạn thần (phenothiazin), carbamazepin, phenobarbital, colchicin, dapsone, dẫn chất theophylin.
  • Quinin có thể làm giảm tác dụng của codein, tramadol.
  • Một số thảo dược tương tác với quinin có thể làm giảm nồng độ quinin trong máu (St. John's wort) hay có thể gây hạ huyết áp quá mực (thuốc phiện California, tinh dầu tần, táo gai, cây tầm gửi, dừa cạn).
  • Ketoconazol làm tăng hấp thu, giảm nồng độ thanh thải của quinin khi dùng đồng thời.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều:

  • Các triệu chứng quá liều cấp tính gồm buồn nôn, nôn, ù tai, nhức đầu, chóng mặt, mờ mắt, mắt đỏ, giảm thị lực, mù, giãn cứng đồng tử, sốt, lú lẫn, động kinh. Các triệu chứng quá liều có thể xuất hiện sau khi dùng thuốc 1 giờ hoặc lâu hơn. Những tổn hại còn để lại về mắt là những biểu hiện nặng nhất, các triệu chứng thường thấy ở mắt là giảm thị trường đồng tâm hoặc điểm tối hình vòng. Có thể gặp phức bộ QRS giãn rộng, loạn nhịp, đôi khi sóng T có dạng âm, loạn nhịp thất dạng xoăn đỉnh. Đã gặp tụt huyết áp, suy tim cấp tính. Trong một số trường hợp, sau 24 giờ xuất hiện loạn nhịp nặng. Sốt nước tiểu đen thường vì ngộ độc mạn tính do quinin gây ra tán huyết nặng, hemoglobin huyết, hemoglobin niệu, nếu không chữa có thể gây ra suy thận và tử vong.

Cách xử trí: Chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ, chú ý duy trì huyết áp, hô hấp, chức năng thận và chữa loạn nhịp tim. Các biện pháp bao gồm:

  • Hạn chế hấp thu: Uống than hoạt tính, liều 25 - 50 g (trong vòng 2 giờ sau khi uống thuốc), rửa dạ dày - ruột.
  • Tăng thải trừ: Uống than hoạt ở dạng hạt, khởi đầu uống 50 g sau đó cứ 4 giờ uống 25 g, lặp lại nhiều lần. Bài niệu acid, thẩm tách máu, truyền máu, thay đổi huyết tương đều không có hiệu quả trong việc làm tăng đào thải quinin.
  • Phòng hoặc phục hồi tổn thương võng mạc bằng cách dùng thuốc giãn mạch và phong bế hạch sao.
  • Trường hợp nhiễm độc tim nặng: Dùng thuốc tăng lực co cơ như isoprenalin, dopamin hoặc prenalterol.
  • Chữa co giật: Dùng diazepam 5 - 10 mg, trẻ em dùng 0,1 - 0,2 mg/kg thể trọng.
  • Điều trị loạn nhịp theo loại loạn nhịp, mức độ và tình trạng tim.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30℃.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Với những người bệnh sau cần theo dõi và giảm liều:
    • Có biểu hiện quá mẫn với quinin, quinidin hoặc mefloquin, đặc biệt khi có các biểu hiện ở da, phù mạch, các triệu chứng về thị giác hoặc thính giác.
    • Người bệnh có rung nhĩ - thất, loạn nhịp, bệnh tim nặng, thiếu G6PD vì có thể gây tan huyết, bệnh sốt nước tiểu đen, hạ đường huyết, suy thận.
  • Ngừng thuốc ngay nếu thấy biểu hiện triệu chứng tan huyết.
  • Thận trọng cho người bệnh mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Trong thời kỳ mang thai chỉ dùng thuốc này khi bị sốt rét nặng, ác tính mà không có thuốc nào khác thích hợp để cứu tính mạng người bệnh.
  • Khi dùng liều điều trị: Quinin không gây ra những khuyết tật khi sinh, nhưng làm tăng insulin và có thể gây hạ đường huyết nặng ở người mang thai. Quinin có thể gây xuất huyết giảm tiểu cầu ở mẹ và trẻ mới sinh, có thể gây tan huyết do G6PD ở trẻ mới sinh.

Thời kỳ cho con bú

  • Quinin bài tiết một lượng nhỏ qua sữa. Uống liều 300 mg và 640 mg, nồng độ tối đa ở sữa là 2,2 microgam/ml, trung bình 1 microgam/ml sau 3 giờ. Không thấy tác dụng xấu tới trẻ bú, vì vậy quinin dùng được với người cho con bú. Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết và lợi ích vượt trội nguy cơ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thận trọng khi sử dụng cho người lái tàu xe và vận hành máy vì thuốc có thể gây mờ mắt hoặc đổi màu sắc khi nhìn hoặc ù tai.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 22/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
M

Mekophar

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.