
Quantopic 0.1% (Tacrolimus 0.01 g) Quapharco 1 Tuýp x 10g
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc da liễu |
| Hoạt chất | Tacrolimus |
| Quy cách | Hộp 1 Tuýp x 10g |
| Nhà sản xuất | Dược Phẩm Quảng Bình |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Thuốc mỡ |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 0.01 g |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Quantopic 0.1% do Quapharco (Công ty Cổ phần Dược phẩm Quảng Nam) sản xuất dưới dạng thuốc mỡ bôi da tuýp 10g, chứa hoạt chất chính là Tacrolimus 0.1%. Thuốc được dùng để điều trị ngắn hạn hoặc điều trị ngắt quãng tình trạng viêm da dị ứng, chàm thể tạng (eczema) thể vừa và nặng ở người lớn và trẻ em trên 16 tuổi khi các phương pháp điều trị thông thường không hiệu quả.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Tacrolimus | 0.01 g |
Chỉ định
Chỉ định chính của Quantopic 0.1%:
- Điều trị viêm da dị ứng (chàm thể tạng) ngắn hạn hoặc điều trị cách quãng viêm da dị ứng thể vừa, thể nặng ở những bệnh nhân không đáp ứng hoặc không dung nạp với các điều trị thông thường.
Chống chỉ định
- Người bệnh dị ứng với tacrolimus, macrolid nói chung và các thành phần tá dược của thuốc mỡ.
- Trẻ em dưới 16 tuổi.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc mỡ bôi ngoài da.
Liều dùng:
- Bôi thuốc mỡ một đến hai lần mỗi ngày tại các vùng da bị tổn thương. Có thể dùng thuốc mỡ tacrolimus ở bất cứ vùng nào của cơ thể, kể cả mặt, cổ và những vùng da có nếp gấp trừ niêm mạc. Không sử dụng thuốc mỡ tacrolimus dưới dạng băng kín vì chưa được nghiên cứu trên người bệnh.
- Nếu có thể, cần cố gắng để sử dụng thuốc mỡ có hàm lượng thấp hơn hoặc giảm tần suất sử dụng, cần tiếp tục điều trị cho đến khi các dấu hiệu hoặc triệu chứng bệnh biến mất. Nếu không thấy triệu chứng cải thiện sau 6 tuần điều trị, cần phải khám lại để xác định chẩn đoán.
- Thuốc mỡ tacrolimus 0,1% dùng để điều trị trẻ em từ 16 tuổi trở lên và người lớn.
Tác dụng phụ
Thường gặp, ADR > 1/100
- Hệ thần kinh trung ương: Nhức đầu, bừng đỏ mặt.
- Da: Nóng bỏng (có khuynh hướng giảm theo sự lành bệnh), ngứa, ban đỏ, nhiễm khuẩn tại chỗ.
- Hô hấp: Ho nhiều.
- Khác: Hội chứng giống cúm, phản ứng dị ứng, không dung nạp alcol.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
- Giảm thị lực, áp xe, thiếu máu, lo lắng, viêm khớp, thoái hóa khớp, tăng bilirubin máu, tức ngực, hoa mắt, khô mắt, khô miệng/mũi, đau mắt, viêm dạ dày, rối loạn tiêu hóa, tăng cholesterol máu, tăng trương lực cơ, suy giáp, loét miệng, đau cổ, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng, da mất màu, loét da, viêm ruột, viêm âm đạo, giãn mạch máu, và chóng mặt.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tương tác thuốc
Các thuốc ảnh hưởng đến các enzyme tiểu thể của gan
- Do tacrolimus chủ yếu được chuyển hóa bằng isoenzyme CYP3A4 của cytochrom P-450, nồng độ trong máu của tacrolimus hoặc các chất chuyển hóa của tacrolimus sẽ thay đổi phụ thuộc vào các chất ức chế hoặc làm giảm mạnh hoạt động của enzymc này ở bệnh nhân trước đó đã điều trị ổn định với tacrolimus. Việc sử dụng đồng thời tacrolimus với các thuốc nêu trên đòi hỏi phải giám sát nồng độ của tacrolimus trong máu toàn phần nhằm điều chỉnh liều dùng tacrohmus cho phù hợp.
Các thuốc được chuyển hóa bới các enzyme tiểu thể của gan
- Sử dụng đồng thời tacrolimus với phenytoin có thể làm tăng nồng độ huyết tương của phenytoin.
Các thuốc ức chế miễn dịch
- Do nguy cơ ức chế thái quá hệ thống miễn dịch liên quan đến khả năng bệnh nhân dễ bị nhiễm khuẩn và nguy cơ u bạch huyết (lymphoma), nhà sản xuất khuyến cáo cần phải hết sức thận trọng khi sử dụng liệu pháp ức chế miễn dịch kết hợp. Không được kết hợp sử dụng tacrolimus và sirolimus.
Các thuốc độc với thận
- Do khả năng cộng lực và đồng vận tiềm tàng làm suy yếu chức năng thận, cần sử dụng tacrolimus một cách thận trọng trên những bệnh nhân sử dụng các thuốc khác độc với thận (kháng sinh aminoglycosid, amphotericin B, cisplastin, ganciclovir).
Cyclosporine
- Sử dụng đồng thời cyclosporine và tacrolimus sẽ dẫn đến độc tính cộng lực và/hoặc đồng vận đối với thận. Để tránh độc tính quá mức đối với thận, không được sử dụng đồng thời tacrolimus và cyclosporine. Nhà sản xuất khuyến cáo cần phải trì hoãn ít nhất là 24 giờ sau khi ngừng sử dụng cyclosporine mới được bắt đầu liệu trình sử dụng tacrolimus.
Nước ép quả bưởi
- Do nước ép quả bưởi ảnh hưởng đến sự chuyển hóa tacrolimus thông qua trung gian của enzyme CYP3A, phải hướng dẫn bệnh nhân không được sử dụng các thực phẩm và nước uống có chứa bưởi.
Các thuốc lợi tiểu giảm tiêu hao kali
- Sử dụng đồng thời tacrolimus và các thuốc lợi tiểu giảm tiêu hao kali hoặc các sản phẩm bổ sung kali có thể làm tăng kali huyết nghiêm trọng, vì vậy cần phải tránh.
Các vắc-xin
- Cần lưu ý đến khả năng hệ thống miễn dịch của cơ thể bệnh nhân sử dụng tacrolimus giảm đáp ứng với tiêm chủng vắc-xin. Nhà sản xuất khuyến cáo cần tránh tiêm chủng các vắc-xin sống như vắc-xin sởi, quai bị, rubella, vacxin polio uống, BCG, sốt vàng (yellowfever), thương hàn TY 21a.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Thuốc mỡ Tacrolimus không dùng đường uống.
- Khi uống phải thuốc mỡ có thể gặp phải những tác dụng phụ liên quan đến sự hấp thu vào tuần hoàn của tacrolimus.
- Cần thông báo cho trung tâm chống độc hoặc trung tâm cấp cứu ngay lập tức nếu nuốt phải thuốc hoặc nghi ngờ sử dụng quá liều.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Tacrolimus ức chế miễn dịch nên dễ gây nhiễm khuẩn và có khả năng phát triển lymphoma và các u khác. Do đó, nhà sản xuất khuyến cáo phải cẩn thận khi phối hợp các thuốc gây ức chế miễn dịch.
- Tacrolimus làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn cơ hội bao gồm cả tái hoạt hóa nhiễm vi khuẩn tiềm tàng, như gây bệnh thận do virus BK. Phải giám sát người bệnh để phát hiện các dấu hiệu của bệnh thận do virus BK (BKVN), gồm có suy giảm chức năng thận trong khi điều trị bằng Tacrolimus. Một số nhà lâm sàng khuyến cáo nên làm thử nghiệm sàng lọc sao chép polyma virus. Điều tối quan trọng là phải can thiệp sớm; giảm liệu pháp ức chế miễn dịch. Ngoài ra cần nghiên cứu thêm các liệu pháp kháng virus như cidofovir, leflunomid, immunoglobulin tĩnh mạch, kháng sinh fluoroquinolon.
- Khi dùng thuốc mỡ tacrolimus, cần tránh ra nắng, tránh sử dụng tia tử ngoại (UV) và tắm nắng nhân tạo… Thầy thuốc cần hướng dẫn bệnh nhân sử dụng thuốc mỡ tacrolimus dùng các chế phẩm chống nắng và mặc trang phục phù hợp khi phải ra nắng.
- Nên tránh sử dụng đồng thời thuốc mỡ tacrolimus với liệu pháp điều trị với UVA, UVB hoặc kết hợp với psoralen (PUVA). Tránh để thuốc mỡ tacrolimus tiếp xúc với mắt và niêm mạc. Nếu thuốc dính vào mắt và niêm mạc, cần lau sạch và rửa sạch bằng nước.
- Không sử dụng thuốc mỡ tacrolimus trên những bệnh nhân mà hàng rào bảo vệ da đã bị tổn thương: Hội chứng Netherton, bệnh vảy nến tróc vẩy, ban đỏ toàn thân hoặc bệnh thải ghép. Trong những bệnh này, các thương tổn ở da làm tăng sự hấp thu tacrolimus vào cơ thể. Không sử dụng tacrolimus theo đường uống để điều trị bệnh da.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Tacrolimus có thể đi vào nhau thai và đạt nồng độ trong nhau thai cao gấp 4 lần nồng độ trong huyết tương. Đã có báo cáo về kali huyết cao và suy thận ở trẻ sơ sinh. Thầy thuốc cần cân nhắc khi chỉ định thuốc.
Thời kỳ cho con bú
- Tacrolimus có thể vào sữa mẹ. Khuyến cáo không cho con bú trong khi sử dụng thuốc mỡ Quantopic 0,1%.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Không ảnh hưởng.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

