

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Quamatel 20mg Gedeon Richter trị loét dạ dày 5 lọ
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tiêu hóa |
| Hoạt chất | Famotidine |
| Quy cách | Hộp 5 lọ + 5 ống |
| Nhà sản xuất | Gedeon Richter |
| Số đăng ký | 599110524724 |
| Nước sản xuất | Hungary |
| Dạng bào chế | Bột đông khô và dung môi pha tiêm |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 20 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Quamatel 20mg Gedeon Richter chứa famotidine, thuộc nhóm thuốc kháng thụ thể H2, có tác dụng giảm tiết acid dịch vị trong dạ dày. Thuốc được sử dụng trong điều trị loét dạ dày – tá tràng, giúp giảm các triệu chứng do tăng tiết acid và hỗ trợ quá trình lành ổ loét. Nên dùng thuốc đúng liều và thời gian theo chỉ định của bác sĩ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Famotidine | 20 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Quamatel 20mg:
- Famotidin, là hoạt chất của thuốc, có tác dụng làm giảm sự tiết acid ở dạ dày.
- Thuốc Quamatel được chỉ định trong:
- Loét tá tràng.
- Loét dạ dày lành tính.
- Bệnh trào ngược dạ dày thực quản.
- Các tình trạng tăng tiết khác (ví dụ: hội chứng Zollinger-Ellison).
- Phòng tình trạng nuốt phải acid dịch vị trong gây mê (hội chứng Mendelson).
Chống chỉ định
- Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Không dùng Quamatel cho phụ nữ mang thai và cho con bú.
- Không dùng Quamatel cho trẻ em.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Chỉ dùng thuốc Quamatel bằng đường tiêm tĩnh mạch.
- Thuốc Quamatel được khuyến cáo dùng trong bệnh viện, cho những bệnh nhân không dùng được thuốc uống, và có thể dùng cho tới khi người bệnh uống được thuốc.
Liều dùng:
- Liều khuyến cáo là 20 mg, tiêm tĩnh mạch 2 lần/ngày (1 lần/mỗi 12 giờ).
- Liều khởi đầu thường là 20 mg, tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ. Sau đó, liều được xác định cho từng trường hợp, dựa trên lượng acid được bài tiết và trên tình trạng của người bệnh.
- Dùng 20 mg, tiêm tĩnh mạch vào sáng ngày phẫu thuật hoặc muộn nhất là 2 giờ trước khi phẫu thuật.
- Không được dùng quá 20 mg cho một lần tiêm tĩnh mạch. Để tiêm tĩnh mạch, pha hết lượng thuốc bột trong lọ với 5 - 10 ml dung dịch natri clorid 0,9% (ống dung môi) và sau đó tiêm tĩnh mạch chậm (thời gian tiêm không dưới 2 phút). Nếu truyền dịch, nên được truyền trong khoảng 15 - 30 phút.
- Dựa trên các thử nghiệm về tính tương kỵ, những dịch truyền dưới đây có thể được dùng:
- Dịch truyền glucose kali
- Dịch truyền natri lactat
- Isodex
- Dung dịch Ringer's
- Dung dịch Lactate Ringer's
- Salsol A (dịch truyền natri chlorid)
- Chỉ pha thuốc ngay trước khi dùng. Chỉ dùng nếu dung dịch trong suốt, không màu.
- Vì famotidin được bài tiết chủ yếu qua thận, vì vậy nếu bệnh nhân suy chức năng thận nặng thì cần phải được theo dõi cẩn thận. Nếu độ thanh thải < 30 ml/phút và creatinin huyết thanh > 3 mg/100 ml, liều hàng ngày nên giảm xuống 20 mg hoặc khoảng cách giữa các liều nên kéo dài hơn, từ 36 - 48 giờ, cả khi dùng đường uống hay đường tiêm.
- Hiệu quả và độ an toàn của thuốc trên bệnh nhi là chưa được thiết lập.
- Không cần phải điều chỉnh liều theo tuổi.
Tác dụng phụ
- Cũng như các thuốc khác, thuốc Quamatel có thể tác dụng không mong muốn hiếm gặp.
- Các tác dụng không mong muốn sau đây được báo cáo là hiếm gặp hoặc rất hiếm gặp. Trong nhiều trường hợp, mối quan hệ nhân quả với liệu pháp famotidin chưa được xác lập.
| Phân loại cơ quan hệ thống MedDRA/tần suất | Hiếm gặp (≥ 1/10,000 đến < 1/1,000) | Rất hiếm (< 1/10,000) | Chưa biết (không ước tính được từ số liệu hiện có) |
| Rối loạn hệ máu và bạch huyết | Mất bạch cầu hạt Giảm bạch cầu Giảm toàn thể huyết cầu Giảm tiểu cầu | ||
| Rối loạn hệ miễn dịch | Phản ứng phản vệ | ||
| Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa | Chán ăn | ||
| Rối loạn tâm thần | Trầm cảm Ảo giác Kích động Lo lắng Lú lẫn | ||
| Rối loạn hệ thần kinh | Đau đầu Choáng váng | ||
| Rối loạn tai và mê đạo | Ù tai | ||
| Rối loạn trên tim | Loạn nhịp tim Block nhĩ thất | ||
| Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất | Co thắt phế quản | ||
| Rối loạn tiêu hóa | Tiêu chảy Táo bón | Khó chịu ở bụng Buồn nôn Nôn Khô miệng | |
| Rối loạn gan mật | Vàng da ứ mật | ||
| Rối loạn da và mô dưới da | Mụn trứng cá Rụng lông tóc Phù mạch Khô da Hoại tử biểu bì nhiễm độc Mày đay Ngứa | ||
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | Đau khớp Chuột rút | ||
| Rối loạn ngực và hệ sinh sản | Chứng vú to ở nam giới* | ||
| Rối loạn tại chỗ và toàn thân | Mệt mỏi Sốt nhẹ | ||
| Thăm khám | Enzym gan bất thường |
- * Chứng vú to ở nam giới hiếm khi xảy ra và phục hồi khi ngừng điều trị.
Tương tác thuốc
- Quamatel làm giảm độ acid ở dạ dày nên có thể ảnh hưởng đến tác dụng của các thuốc khác.
- Bạn cần báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn về tất cả các thuốc mà bạn đang dùng, hoặc mới vừa dùng, kể cả những thuốc bạn tự mua về dùng.
- Bạn cần báo cho bác sĩ nếu bạn đang sử dụng thuốc có chứa ketoconazol.
- Thức ăn làm tăng nhẹ và thuốc kháng acid làm giảm nhẹ sinh khả dụng của famotidin, nhưng các tác dụng này không ảnh hưởng quan trọng đến tác dụng lâm sàng. Famotidin còn có thể phối hợp với thuốc kháng acid.
- Khác với cimetidin và ranitidin, famotidin không ức chế chuyển hóa bằng hệ enzym gan cytochrom P450 các thuốc bao gồm warfarin, theophylin, phenytoin, diazepam, và procainamid. Famotidin cũng không tác động đến chuyển hóa, độ thanh thải và nửa đời của aminopyrin or antipyrin. Tuy nhiên, thuốc cũng có ít tác dụng đến cytochrom P450 và cần phải có thêm kinh nghiệm dùng thuốc lâu dài và liều tương đối cao để xác định tiềm năng, nếu có, tác dụng quan trọng về lâm sàng. Famotidin không ảnh hưởng đến bài tiết của indocyanin xanh lục.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Đã có những bệnh nhân bị tăng tiết dịch bệnh lý được điều trị với liều lên đến 800 mg/ngày trong hơn 1 năm mà không ghi nhận tác động bất lợi trầm trọng nào.
- Điều trị quá liều: điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng cùng với theo dõi lâm sàng bệnh nhân.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Cần loại trừ trường hợp loét dạ dày ác tính trước khi bắt đầu điều trị với famotidin hoặc nếu bắt buộc phải dùng thuốc thì nên chuyển sang famotidin dạng uống.
- Ở bệnh nhân suy gan, phải giảm liều và thận trọng khi dùng Quamatel.
- Vì đã có báo cáo mẫn cảm chéo giữa các thuốc kháng thụ thể H2, phải thận trọng khi dùng Quamatel cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với một thuốc kháng thụ thể H2 khác.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Famotidin qua được nhau thai. Chưa có nghiên cứu kiểm soát tốt và đầy đủ trên người. Khuyến cáo không dùng Quamatel cho phụ nữ mang thai.
- Famotidin bài tiết trong sữa mẹ, do đó phải ngừng cho bú khi dùng Quamatel.
- Nghiên cứu trên chuột và thỏ dùng liều uống lần lượt tới 2000 mg và 500 mg/kg thể trọng mỗi ngày cho thấy famotidin không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu kiểm soát tốt và đầy đủ trên phụ nữ mang thai.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Hiện không có dữ liệu nào về tác động của Quamatel lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên cần lưu ý đau đầu, chóng mặt, ù tai có thể xảy ra khi lái xe và vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 09/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

