verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
SKU: 2456RX

Thuốc Pyme Nife 10mg Pymepharco điều trị tăng huyết áp 100 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch huyết áp
Hoạt chấtNifedipine
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtPymepharco
Số đăng kýVD-13590-10
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nang mềm
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng10 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Pymenife 10 là một biệt dược được nghiên cứu và sản xuất tại Việt Nam bởi Pymepharco. Thuốc này được dùng trong phác đồ điều trị các vấn đề liên quan đến tình trạng tăng huyết áp ở bệnh nhân trưởng thành.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Nifedipine 10 mg

Chỉ định

Thuốc Pymenife 10 điều trị trong các trường hợp sau:

  • Hội chứng Raynaud.
  • Bệnh tăng huyết áp.

Ngoài ra, thuốc còn được chỉ định nhằm dự phòng đau thắt ngực, điển hình là đau thắt ngực Prinzmetal.

Chống chỉ định

Sốc do tim.

Hẹp động mạch chủ nặng.

Đau thắt ngực không ổn định.

Nhồi máu cơ tim (trong vòng 4 tuần đầu).

Dùng đồng thời với thuốc kháng lao rifampicin.

Rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Bệnh nhân bị quá mẫn với nifedipin.

Phụ nữ có thai và cho con bú.

Liều lượng - Cách dùng

Liều dùng:

Cao huyết áp: Uống 10mg/lần (½ viên) x 1-2 lần/ngày.

Đau thắt ngực: Uống 10mg/lần (½ viên) x 3 lần/ngày.

Đối với đau thắt ngực Prinzmetal: Uống 10mg/lần (½ viên) x 4 lần/ngày trong đó có một lần uống vào lúc chuẩn bị đi ngủ.

Điều trị triệu chứng hiện tượng Raynaud: dự phòng uống 10mg/lần (½ viên) x 3 lần/ngày.

Không sử dụng thuốc quá 60mg/ngày (3 viên).

Cách dùng:

Do được bào chế dưới dạng viên nén bao phim nên khi sử dụng, người bệnh cần uống nguyên vẹn viên thuốc cùng với nước nguội, tuyệt đối không bẻ, nhai hoặc nghiền nát viên.

Khoảng cách mỗi lần sử dụng thuốc là 12 giờ, khoảng cách tối thiểu giữa mỗi lần là 4 giờ.

Thuốc nên được dùng ở dạng bào chế cho tác dụng kéo dài nếu cần điều trị ổn định cơn đau thắt ngực.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ Thường gặp (ADR ≥ 1/100)

  • Toàn thân: Có thể xuất hiện cảm giác mệt mỏi. Nhiều người bệnh thấy nóng bừng mặt. Phù nhẹ mắt cá chân cũng là một dấu hiệu phổ biến. Một số bệnh nhân còn cảm thấy chóng mặt.
  • Hệ tuần hoàn: Tim đập nhanh là phản ứng phổ biến. Tác dụng này đôi khi rất bất lợi. Người bệnh có thể phải ngừng thuốc vì vấn đề này. Có thể cảm thấy rõ hiện tượng đánh trống ngực.
  • Hệ tiêu hóa: Một số người bị tiêu chảy. Ngược lại, có trường hợp bị táo bón. Người bệnh cũng có thể buồn nôn hoặc nôn.

Tác dụng phụ Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100)

  • Hệ tuần hoàn: Cơn đau thắt ngực có thể tăng nặng hơn. Một số bệnh nhân thấy huyết áp bị giảm.
  • Da: Người bệnh có thể gặp tình trạng ngứa. Da có thể nổi ngoại ban. Nổi mề đay cũng là một phản ứng ít gặp.

Tác dụng phụ Hiếm gặp (ADR < 1/1000)

  • Toàn thân: Rất hiếm khi xuất hiện dị ứng. Đã có ghi nhận trường hợp bị xuất huyết.
  • Hệ máu: Số lượng bạch cầu hạt có thể bị giảm.
  • Cơ – xương: Bệnh nhân có thể bị đau khớp. Đau cơ cũng là một trường hợp hiếm.
  • Thần kinh: Có thể xuất hiện cảm giác dị cảm.
  • Tâm thần: Người bệnh có thể bị rối loạn giấc ngủ. Đã có báo cáo về tình trạng lú lẫn. Cảm giác hồi hộp cũng có thể xảy ra.
  • Hô hấp: Bệnh nhân có thể cảm thấy khó thở.
  • Chuyển hóa: Đường huyết có thể tăng nhẹ. Tình trạng này có khả năng phục hồi.
  • Da: Rất hiếm gặp viêm da tróc vảy. Viêm da nhạy cảm ánh sáng cũng là tác dụng phụ hiếm.
  • Nội tiết: Nam giới có thể bị chứng vú to. Tình trạng này có thể hồi phục.
  • Tiêu hóa: Có ghi nhận tình trạng phì đại lợi răng.
  • Gan: Enzym gan có thể tăng cao. Tình trạng ứ mật bên trong gan có khả năng hồi phục.

Khi gặp bất kỳ tác dụng phụ nào, cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ chuyên môn để được tư vấn điều chỉnh liều lượng hoặc có biện pháp can thiệp thích hợp nhất.

Tương tác thuốc

Thuốc chẹn beta giao cảm: Sự kết hợp này có thể gây tăng các cơn đau thắt ngực. Nó cũng có thể dẫn đến loạn nhịp tim. Nguy cơ suy tim sung huyết hoặc hạ huyết áp quá mức cũng tăng lên.

Quinidin: Việc dùng đồng thời có thể khiến nồng độ Quinidin trong huyết thanh bị giảm.

Fentanyl: Có thể làm huyết áp hạ xuống rất nhanh. Điều này xảy ra khi bệnh nhân đang trong quá trình phẫu thuật.

Thuốc chẹn giao cảm alpha: Tác dụng làm hạ huyết áp của Pymenife 10 sẽ được tăng cường.

Cimetidin và Ranitidin: Các thuốc này làm tăng tác dụng phụ của hoạt chất Nifedipin.

Aspirin và Ticlopidine: Việc dùng chung làm tăng khả năng chống đông máu. Đây là tác động của Ticlopidine và Aspirin.

Các thuốc NSAIDs: Chúng sẽ đối kháng với công dụng hạ huyết áp. Tác dụng này vốn là của Nifedipin.

Diltiazem và chẹn kênh calci khác: Chúng làm tăng nồng độ của cả hai loại thuốc. Mức độ tăng này xảy ra trong huyết tương.

Digoxin: Nguy cơ bị ngộ độc Digoxin tăng lên.

Theophylin: Thuốc này sẽ giảm tác động kiểm soát cơn hen. Sự giảm này do nồng độ Theophylin bị hạ thấp.

Phenytoin: Khả năng gây độc của Phenytoin có thể tăng lên. Các tác dụng phụ đi kèm cũng tăng.

Rifampicin: Thuốc này làm giảm nồng độ Nifedipine trong huyết tương. Điều này khiến các cơn đau thắt ngực có thể tăng lên.

Rượu và Nước ép bưởi: Các chất này làm tăng sinh khả dụng của hoạt chất Nifedipine.

Quá liều và xử trí

Chưa có thông tin

Bảo quản

Thuốc được bảo quản ở những nơi thoáng mát, khô ráo, có nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp.

Để thuốc ở nơi tránh xa tầm mắt và tầm với tay của trẻ em.

Lưu ý

Phụ nữ có thai: Không nên dùng Pymenife 10 trong thai kỳ. Nghiên cứu động vật cho thấy thuốc tiềm ẩn nguy cơ gây quái thai.

Phụ nữ cho con bú: Phải hết sức cẩn trọng khi dùng Nifedipin. Một lượng nhỏ chất này có thể bài tiết vào sữa mẹ. Cần tham vấn chuyên gia về việc tạm ngừng cho con bú.

Người lái xe, vận hành máy móc: Khả năng tập trung có thể bị giảm sút. Hiện tượng này thường xảy ra khi mới bắt đầu điều trị. Nó cũng xảy ra khi tăng liều dùng hoặc uống rượu.

Bệnh nhân suy giảm chức năng gan: Người tổn thương gan cần giảm liều lượng thuốc. Bệnh nhân đái tháo đường cũng cần giảm liều thích hợp. Việc này nhằm tối ưu hóa đào thải thuốc ra khỏi cơ thể.

Nếu cơn đau ngực do thiếu máu cơ tim cục bộ tăng nặng, cần ngừng dùng thuốc. Việc này phải được tiến hành ngay lập tức.

Phải thận trọng dùng thuốc cho bệnh nhân suy tim. Chức năng tâm thất trái suy giảm cũng cần lưu ý. Tình trạng tim mạch hiện có có thể bị làm trầm trọng hơn.

Cần lưu ý khả năng Nifedipin có thể ức chế nhẹ quá trình chuyển dạ. Bác sĩ cần cân nhắc kỹ lưỡng khi chỉ định trong giai đoạn sắp sinh.

Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/12/2025
verifiedThương hiệu chính hãng
P

Pymepharco

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com