

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Pyme Feron B9 Pymepharco ngừa thiếu máu 100 viên
Đã bán 0 trong 30 ngày
1.200 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc trị thiếu máu |
| Hoạt chất | Sắt nguyên tố/Acid folic |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Pymepharco |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 50 mg / 350 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Pyme Feron B9 là sản phẩm của Công ty Cổ phần Pymepharco, thành phần chính là Acid Folic (vitamin B9) và sắt, là thuốc chỉ định dành riêng cho phụ nữ có thai để phòng ngừa thiếu máu và giảm thiểu nguy cơ mắc các dị tật ống thần kinh ở thai nhi.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Sắt nguyên tố/Acid folic | 50 mg / 350 mg |
Chỉ định
- Dành riêng cho phụ nữ có thai để phòng ngừa thiếu máu và giảm thiểu nguy cơ mắc các dị tật ống thần kinh ở thai nhi.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Quá tải sắt.
- Phối hợp với các chế phẩm có chứa sắt dùng đường tiêm chích.
- Cơ thể thừa sắt: bệnh mô nhiễm sắt, nhiễm hemosiderin, thiếu máu tan máu.
- Hẹp thực quản, túi cùng đường tiêu hóa.
- Thiếu máu nguyên hồng cầu to do thiếu vitamin B12, thiếu máu ác tính.
- Viên sắt sulfat không được chỉ định cho trẻ em dưới 12 tuổi và người cao tuổi.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Thuốc dùng đường uống.
- Uống trước hay giữa bữa ăn tùy thuộc vào khả năng chịu đựng của hệ tiêu hóa.
Liều dùng
- Dự phòng tình trạng thiếu sắt và thiếu acid folic: 1 viên/ngày, theo chỉ định của bác sĩ.
Tác dụng phụ
- Tác dụng không mong muốn có thể xảy ra ở đường tiêu hoá như: đau bụng, buồn nôn, nôn, táo bón, tiêu chảy, phân thường có màu đen hoặc xám đen.
- Hiếm gặp: rối loạn thừa sắt gây tích tụ hemosiderin do uống quá nhiều sắt; dị ứng và rối loạn tiêu hoá do acid folic.
Tương tác thuốc
- Tránh dùng phối hợp sắt với ofloxacin, ciprofloxacin, norfloxacin.
- Sắt có thể chelat hoá với các tetracyclin và làm giảm hấp thu của cả hai loại thuốc.
- Cholestyramin làm giảm sự hấp thu sắt.
- Uống đồng thời với các thuốc kháng acid và các khoáng chất bổ sung như: các hợp chất chứa calci, magnesi, bicarbonat, carbonat, oxalat hay phosphat có thể làm giảm sự hấp thu sắt. Để tránh tương tác thuốc, nếu cần dùng phối hợp có thể uống viên sắt và các thuốc trên cách xa nhau trên 2 giờ.
- Dùng đồng thời với các thực phẩm như: trà (chè), cà phê, sữa, trứng và ngũ cốc cũng có thể làm giảm sự hấp thu sắt. Không nên uống sắt trong vòng 2 giờ trước hay sau khi dùng các thực phẩm này.
- Các chế phẩm sắt dùng đường uống có thể đối kháng tác dụng hạ huyết áp của methyldopa.
- Sắt có thể làm giảm hấp thu của penicilamin, carbidopa/Ievodopa, các quinolon, các hormon tuyến giáp và các muối kẽm. Nếu cần dùng phối hợp có thế uống viên sắt và các thuốc trên cách nhau ít nhất 2 giờ,
- Sự hấp thu của các muối sắt được tăng cường bởi acid ascorbic.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Việc quá liều sắt đặc biệt nguy hiểm ở trẻ nhỏ. Triệu chứng: Quá liều sắt cấp tính có thể được chia thành bốn giai đoạn:
- Trong giai đoạn đầu tiên, xảy ra khoảng 6 giờ sau khi uống quá liều, triệu chứng chủ yếu là nhiễm độc đường tiêu hóa, đặc biệt là nôn mửa và tiêu chảy. Các triệu ứng khác có thể gặp bao gồm rối loạn tim mạch như hạ huyết áp và nhịp tim nhanh, rối loạn chuyển hóa như nhiễm toan và tăng đường huyết, chứng trầm cảm dao động từ thờ ơ đến hôn mê. Bệnh nhân ngộ độc nhẹ đến trung bình thường chỉ gặp giai đoạn đầu tiên này.
- Giai đoạn thứ hai xảy ra ở 6-24 giờ sau khi uống quá liều, ở giai đoạn này có sự thuyên giảm tạm thời hoặc sự ổn định lâm sàng của các triệu chứng.
- Trong giai đoạn thứ ba, độc tính đường tiêu hoá tái phát đi kèm với sốc, nhiễm toan chuyển hóa, co giật, hôn mê, hoại từ gan và vàng da, hạ đường huyết, rối loạn đông máu, thiểu niệu hoặc suy thận, phù phổi.
- Giai đoạn thứ tư có thể xảy ra vài tuần sau khi uống, triệu chứng là tắc nghẽn đường tiêu hóa và có thể tổn thương gan muộn.
Xử trí:
- Trước tiên: Rửa dạ dày ngay bằng sữa (hoặc dung dịch carbonat). Nếu có thể, định lượng sắt huyết thanh.
- Sau khi rửa sạch dạ dày, bơm dung dịch deferoxamin (5 -10 g deferoxamin hoà tan trong 50 - 100 ml nước) vào dạ dày qua ống thông.
- Trong trường hợp lượng sắt dùng trên 60 mg/kg thể trọng, hoặc khi có triệu chứng nặng, đầu tiên phải cho deferoxamin tiêm truyền tĩnh mạch. Liều tiêm truyền tĩnh mạch 15 mg/kg/giờ đến khi hết triệu chứng và tới khi nồng độ Fe2+ huyết thanh giảm dưới mức 60 micromol/lit. Cần thiết có thể dùng liều cao hơn.
- Nếu cần nâng cao huyết áp, nên dùng dopamin. Thầm phân nếu có suy thận. Điều chỉnh cân bằng acid base, đồng thời bù nước.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30℃.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Cảnh báo quan trọng: Có chứa sắt. Để xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ em, vì quá liều có thể gây tử vong.
- Không sử dụng sắt để điềutrị thiếu máu tán huyết trừ trường hợp cũng bị tình trạng thiếu sắt.
- Không nên dùng liều điều trị quá 6 tháng nếu không có sự theo dõi của thầy thuốc.
- Acid folic nên được dùng thận trọng cho những bệnh nhân bị thiếu máu chưa được chẩn đoán vì có thể làm che lấp triệu chứng thiếu máu ác tính đưa đến tiến triển những biến chứng thần kinh.
- Cần thận trọng khi dùng cho người bệnh có nghi ngờ loét dạ dày, viêm ruột hồi hoặc viêm loét ruột kết mạn.
- Không uống thuốc khi nằm.
- Trẻ em dưới 12 tuổi: Không dùng dạng viên nang, chỉ nên dùng thuốc giọt hoặc siro.
- Uống chế phẩm có chứa sắt có thể đi ngoài phân đen, có thể ảnh hưởng tới các xét nghiệm được sử dụng để phát hiện máu trong phân.
- Trong thành phần tá dược có chứa sucrose, thận trọng sử dụng ở bệnh nhân không dung nạp đường hoặc bệnh nhân đái tháo đường.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Thuốc được chỉ định cho phụ nữ có thai để dự phòng những trường hợp thiếu hoặc cung cấp không đủ sắt và acid folic.
Thời kỳ cho con bú
- Sử dụng được ở phụ nữ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Không ảnh hưởng.
Ngày cập nhật: 26/12/2025
Số Lượng
Tạm tính1.200 đ
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

