

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Pyfaclor 250 mg Pymepharco điều trị nhiễm khuẩn 12 Viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Hoạt chất | Cefaclor |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 12 viên |
| Nhà sản xuất | Pymepharco |
| Số đăng ký | VD-24448-16 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Hàm lượng | 250 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Thuốc kháng sinh PMP Pyfaclor 250mg được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và hô hấp dưới mức độ nhẹ và vừa do các vi khuẩn.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Cefaclor | 250 mg |
Chỉ định
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và hô hấp dưới mức độ nhẹ và vừa do các vi khuẩn nhạy cảm: viêm tai giữa cấp, viêm xoang cấp, viêm họng, viêm Amidan tái phát nhiều lần, viêm phế quản cấp có bội nhiễm, viêm phổi, đợt bùng phát của viêm phế quản mạn tính.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm (bao gồm viêm thận – bể thận và viêm bàng quang).
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm do các chủng Staphylococcus Aureus nhạy cảm với Methicilin và Streptococcus Pyogenes nhạy cảm.
Chống chỉ định
- Không dùng cho bệnh nhân nhạy cảm với kháng sinh nhóm cephalosporin và các thành phần khác của thuốc.
- Trẻ em dưới 1 tháng tuổi.
Liều lượng - Cách dùng
Hướng dẫn sử dụng và liều lượng của Pyfaclor 250mg
Liều dùng phù hợp
Tùy thuộc vào từng nhóm đối tượng và tình trạng bệnh lý, lượng thuốc cần dùng được quy định cụ thể như sau:
| Nhóm đối tượng | Tình trạng bệnh lý | Liều lượng chỉ định |
|---|---|---|
| Người trưởng thành | Liều tiêu chuẩn | Sử dụng 250mg cho mỗi cữ uống, các cữ giãn cách nhau 8 giờ. Giới hạn tối đa trong ngày là 4g. |
| Nhiễm trùng đường hô hấp (phế quản, amidan, họng), viêm nhiễm da, mô mềm và đường tiểu dưới | Uống từ 250mg đến 500mg cho một lần, đều đặn 2 lần mỗi ngày. | |
| Tình trạng nhiễm trùng tiến triển nặng | Phân chia làm 3 lần uống trong ngày, mỗi lần dùng 500mg. | |
| Bệnh lậu gây viêm niệu đạo | Áp dụng liều đơn duy nhất trong ngày là 3g, cần kết hợp đồng thời với 1g hoạt chất Probenecid. | |
| Trẻ nhỏ | Liều tiêu chuẩn | Tính theo tỷ lệ 20mg/kg thể trọng cho cả ngày, chia đều các cữ uống cách nhau 8 tiếng. |
| Bệnh lý viêm phổi, viêm phế quản | Phân bổ làm 3 lần uống mỗi ngày với tổng lượng thuốc đạt mức 2mg/kg thể trọng/ngày. | |
| Tình trạng nhiễm trùng tiến triển nặng | Áp dụng mức 40mg/kg thể trọng cho cả ngày, chia nhỏ thành nhiều cữ uống. Giới hạn trần không vượt quá 1g/ngày. | |
| Bệnh nhân suy giảm chức năng thận | Tổn thương thận nhẹ đến vừa | Giữ nguyên lượng thuốc sử dụng, không cần thay đổi. |
| Tổn thương thận mức độ nặng |
|
|
| Bệnh nhân thực hiện lọc máu nhân tạo | Liệu trình lọc máu | Bắt đầu với lượng thuốc từ 250mg đến 1g ở liều đầu tiên. Sau đó duy trì đều đặn từ 250mg - 500mg cho mỗi cữ, khoảng cách giữa các cữ là 6 đến 8 giờ. |
Hướng dẫn cách sử dụng
- Nên uống viên thuốc cùng một ly nước lọc vào thời điểm bụng rỗng để đạt hiệu quả hấp thu tốt nhất.
- Người bệnh tuyệt đối không tự ý ngưng thuốc khi thấy các biểu hiện lâm sàng đã thuyên giảm trước khi hoàn thành liệu trình. Việc tuân thủ đúng và đủ thời gian điều trị theo đơn kê của y bác sĩ là bắt buộc.
- Hành vi tự ý giảm liều hoặc dừng thuốc sớm có nguy cơ cao khiến vi khuẩn bùng phát trở lại, dẫn đến hiện tượng kháng thuốc và gây trở ngại lớn cho các phác đồ điều trị kế tiếp.
Tác dụng phụ
- Ước tính gặp ở khoảng 4% người bệnh dùng cefaclor. Ban da và tiêu chảy thường gặp nhất.
- Thường gặp, ADR > 1/100
- Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin.
- Tiêu hóa: Tiêu chảy.
- Da: Ban da dạng sởi.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Toàn thân:
- Test Coombs trực tiếp dương tính.
- Máu: Tăng tế bào lympho, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính.
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
- Da: Ngứa, nổi mày day.
- Tiết niệu – sinh dục: Ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, bệnh nấm Candida.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
- Toàn thân: Phản ứng phản vệ, sốt, triệu chứng giống bệnh huyết thanh (thường gặp ở bệnh nhi dưới 6 tuổi).
- Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), ban da mụn mủ toàn thân.
- Phản ứng giống bệnh huyết thanh hay gặp ở trẻ em hơn người lớn:
- Ban da dạng, viêm hoặc đau khớp, sốt hoặc không, có thể kèm theo hạch to, protein niệu.
- Máu: Giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết.
- Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả.
- Gan: Tăng enzym gan (ASAT, ALAT, phosphatase kiềm), viêm gan và vàng da ứ mật.
- Thận: Viêm thận kẽ hồi phục, tăng nhẹ urê huyết hoặc creatinin huyết thanh hoặc xét nghiệm nước tiểu không bình thường.
- Thần kinh trung ương: Cơn động kinh (với liều cao và suy giảm chức năng thận), tăng kích động, đau đầu, tình trạng bồn chồn, mất ngủ, lú lẫn, tăng trương lực, chóng mặt, ảo giác và ngủ gà.
- Bộ phận khác: Đau khớp.
Xử lí tác dụng phụ
- Ngừng sử dụng cefaclor nếu xảy ra dị ứng.
- Các triệu chứng quá mẫn có thể dai dẳng trong một vài tháng.
- Trong trường hợp dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn nghiêm trọng cần tiến hành điều trị hỗ trợ (duy trì thông khí, thở oxy, sử dụng adrenalin, tiêm tĩnh mạch corticosteroid).
- Ngừng điều trị nếu bị tiêu chảy nặng.
- Các trường hợp bị viêm đại tràng màng giả do Clostridium difficile phát triển quá mức ở thể nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc.
- Các trường hợp thể vừa và nặng, cần lưu ý cho truyền dịch và chất điện giải, bổ sung protein và điều trị bằng kháng sinh có tác dụng với C.difficile (nên dùng metronidazol, không dùng vancomycin).
- Phản ứng giống bệnh huyết thanh thường xảy ra một vài ngày sau khi bắt đầu điều trị và giảm dần sau khi ngừng thuốc vài ngày.
- Đôi khi phản ứng nặng cần điều trị bằng các thuốc kháng histamin và corticosteroid.
- Nếu bị co giật do thuốc điều trị, phải ngừng thuốc. Có thể điều trị bằng thuốc chống co giật nếu cần.
Tương tác thuốc
- Dùng dồng thời cefaclor và Warfarin hiếm khi gây tăng thời gian Prothrombin, biểu hiện gây chảy máu hay không chảy máu lâm sàng.
- Bệnh nhân thiếu Vitamin K (ăn kiêng, hội chứng kém hấp thu) và bệnh nhân suy thận là những đối tượng có nguy cơ cao gặp tương tác.
- Đối với những bệnh nhân này, nên theo dõi thường xuyên thời gian Prothrombin và điều chỉnh liều nếu cần thiết.
- Probenecid làm tăng nồng độ Cefaclor trong huyết thanh.
- Cefaclor dùng đồng thời với các thuốc kháng sinh Aminoglycosid hoặc thuốc lợi tiểu Furosemid có thể làm tăng độc tính đối với thận.
Quá liều và xử trí
- Chưa có báo cáo
Bảo quản
- Bảo quản thuốc trong bao bì kín, nơi khô ráo.
- Không để ánh sáng chiếu trực tiếp vào thuốc.
- Nhiệt độ bảo quản khoảng từ 15°C đến 30°C.
- Để thuốc ở xa tầm tay với của trẻ nhỏ.
Lưu ý
Cảnh báo và thận trọng
- Trước khi bắt đầu đợt điều trị, người bệnh cần nghiên cứu kỹ tờ hướng dẫn đi kèm và thực hiện nghiêm ngặt theo phác đồ mà thầy thuốc đã đưa ra.
- Nghiêm cấm việc uống những viên thuốc đã có dấu hiệu hư hỏng như nứt vỡ, ẩm mốc hoặc thay đổi hình dạng ban đầu.
- Cần đặc biệt lưu ý và thận trọng khi kê đơn cho nhóm đối tượng có cơ địa nhạy cảm với kháng sinh penicillin, hoặc những ca bệnh bị suy giảm chức năng thận ở mức độ nặng.
- Những người có hệ tiêu hóa yếu, điển hình là bệnh nhân viêm đại tràng, cần hết sức cẩn trọng khi dùng.
- Hãy chủ động trao đổi với nhân viên y tế về tình trạng sức khỏe cá nhân trước khi dùng thuốc, nhất là các vấn đề liên quan đến bệnh lý đường ruột hoặc suy thận nặng.
Sử dụng cho nhóm đối tượng đặc biệt (Phụ nữ có thai và cho con bú)
- Việc chỉ định Pyfaclor 250mg cho thai phụ và người đang nuôi con bằng sữa mẹ chỉ được xem xét khi không tìm được liệu pháp thay thế nào tối ưu hơn. Quá trình dùng thuốc của nhóm đối tượng này đòi hỏi sự giám sát chặt chẽ và tuân thủ tuyệt đối theo hướng dẫn chuyên khoa từ bác sĩ.
Ngày cập nhật: 26/12/2025
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

