
Thuốc Pusadine Medipharco điều trị nhiễm trùng da tuýp 5g
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc da liễu |
| Hoạt chất | Acid fusidic |
| Quy cách | Hộp 1 tuýp x 5g |
| Nhà sản xuất | Medipharco |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Kem bôi da |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 100 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Pusadine tuýp 5g do Medipharco sản xuất chứa hoạt chất chính Acid Fusidic, là thuốc bôi ngoài da dùng để điều trị các trường hợp nhiễm trùng da do vi khuẩn nhạy cảm (như tụ cầu, liên cầu) gây ra, bao gồm bệnh chốc lở, hăm kẽ, viêm nang lông và các vết thương ngoài da bị nhiễm khuẩn.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Acid fusidic | 100 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Pusadine:
- Ðiều trị các nhiễm trùng da do nhiễm Staphylococcus hay Streptococcus & các bệnh nhiễm khuẩn khác nhạy cảm với fucidic acid như: Chốc, viêm nang lông, nhọt, nhọt độc, viêm tuyến mồ hôi, viêm quanh móng.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Nhiễm khuẩn và nhiễm virus, nhiễm nấm toàn thân.
- Phụ nữ mang thai.
- Bệnh nhân suy gan.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc bôi ngoài da.
Liều dùng:
- Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
- Không nên dùng thuốc lâu dài và tránh bôi lên vùng da rộng vì làm tăng nguy cơ thuốc hấp thu toàn thân, đặc biệt là vùng da mặt.
Tác dụng phụ
- Rất hiếm gặp phản ứng quá mẫn khi dùng bôi ngoài da.
- Một số tác dụng không mong muốn ít gặp: Vàng da, kích ứng da, viêm da dị ứng, mày đay, phù thần kinh mạch.
- Điều trị kéo dài và liều cao: Gây mỏng da, vân da, giãn các mạch máu nông, đặc biệt là khi băng kín hoặc bôi thuốc ở vùng da có nhiều nếp gấp.
Tương tác thuốc
- Tương tác thuốc khi dùng ngoài da: Chưa tìm thấy thông tin.
- Các tương tác có thể xảy ra khi thuốc được hấp thu vào cơ thể:
- Acid Fusidic và các thuốc chuyển hóa bằng hệ enzym cytochrom P450 ở gan có thể tương tác với nhau. Tránh dùng đồng thời các thuốc này với acid fusidic.
- Acid Fusidic có tác dụng đối kháng với Ciprofloxacin và tương tác phức tạp với Penicillin.
- Với các thuốc kháng virus ức chế Protease: Có thể có ức chế chuyển hóa lẫn nhau giữa các thuốc kháng virus ức chế Protease và Acid Fusidic, làm nồng độ các thuốc này đều tăng cao trong huyết tương, dễ gây ngộ độc. Tránh sử dụng phối hợp các thuốc này.
- Với các thuốc chống đông loại coumarin: Có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng chống đông.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Chưa có báo cáo.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Chỉ dùng ngoài da, không bôi lên mắt.
- Thời gian điều trị nên giới hạn trong vòng 7 ngày, để tránh hiện tượng chọn lọc chủng vi khuẩn nhạy cảm.
- Dùng tại chỗ, thuốc có thể hấp thu vào tuần hoàn toàn thân trong trường hợp tổn thương da diện rộng hoặc loét ở chân.
- Không nên dùng lâu dài và tránh bôi lên vùng da rộng vì làm tăng nguy cơ thuốc hấp thu toàn thân, đặc biệt ở mặt, các nếp gấp, vùng bị hăm, ở trẻ nhỏ và trẻ lớn.
- Nếu có tình trạng kích ứng hay nhạy cảm, ngưng điều trị và thay bằng thuốc khác.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Không dùng cho phụ nữ mang thai.
Thời kỳ cho con bú
- Thuốc bài xuất vào sữa mẹ và có thể có hại cho trẻ nhỏ. Lợi ích cho người mẹ phải được cân nhắc với khả năng nguy hại cho trẻ nhỏ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có thông tin về ảnh hưởng của thuốc đến người đang vận hành máy móc, tàu xe.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

