

Thuốc Propranolol 40mg Teva điều trị tăng huyết áp 50 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tim mạch huyết áp |
| Hoạt chất | Propranolol |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 25 viên |
| Nhà sản xuất | Teva Pharmaceutical |
| Nước sản xuất | Israel |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hàm lượng | 40 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Propranolol Teva 40mg chứa hoạt chất propranolol hydrochloride 40mg, thuộc nhóm thuốc chẹn beta giao cảm. Thuốc được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực, một số rối loạn nhịp tim, phòng ngừa đau nửa đầu và hỗ trợ kiểm soát triệu chứng run vô căn.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Propranolol | 40 mg |
Chỉ định
Chứng đau thắt ngực (trừ đau thắt Prinzemetal).
Tăng huyết áp-điều trị dài ngày sau nhồi máu cơ tim.
Cấp cứu nhịp nhanh xoang và bộ nối, nhịp nhanh rung nhĩ–cuồng nhĩ, nhịp nhanh tại thất. Phòng và điều trị các rối loạn nhịp nhanh có thể xảy ra khi gây mê.
Chống chỉ định
Tuyệt đối: hen, suy tim, kèm xung huyết, blôc nhĩ thất độ II vàII, mạch chậm (dưới 50nhịp/phút). Mẫn cảm với thuốc. Giảm huyết áp. U tủy thượng thận. Rối loạn tuần hoàn ngoại vi. Sốc tim.
Tương đối: bệnh Raynaud, phối hợp với amiodaron
Liều lượng - Cách dùng
Liều dùng
Người lớn
Tăng huyết áp: Bắt đầu với 1 viên/lần, 2-3 lần/ngày. Tổng liều trên ngày có thể tăng thêm 2 viên tùy đáp ứng, tối thiểu 1 tuần giữa các lần tăng. Thông thường liều dùng là 4-8 viên/ngày.
Đau thắt ngực, dự phòng đau nửa đầu, run vô căn: Khởi đầu 1 viên/lần, 2-3 lần/ngày, có thể tăng thêm 1 viên tùy đáp ứng, tối thiểu 1 tuần giữa các lần tăng. Liều thông thường 2-4 viên/ngày cho đau nửa đầu, 3-6 viên/ngày cho đau thắt ngực và run vô căn.
Loạn nhịp tim, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn, nhiễm độc giáp: 10-40 mg/lần, 3-4 lần/ngày.
Dự phòng dài hạn sau nhồi máu cơ tim (Điều trị trong thời gian từ 5-21 ngày sau nhồi máu cơ tim cấp): Khởi đầu 1 viên/lần, 4 lần/ngày trong 2-3 ngày, sau đó 2 viên/lần, 2 lần/ngày.
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa: Khởi đầu 1 viên/lần, 2 lần/ngày, có thể tăng đến 2 viên/lần, 2 lần/ngày tùy đáp ứng. Nếu cần, có thể tăng liều dần lên đến 4 viên/lần, 2 lần/ngày.
U tủy thượng thận: Trước phẫu thuật 60mg/ngày trong 3 ngày. Trường hợp ác tính, không phẫu thuật: 30mg/ngày.
Cường giáp: Điều chỉnh theo đáp ứng lâm sàng.
Trẻ em
Loạn nhịp tim: Liều tùy thuộc vào tình trạng tim và lâm sàng. Trẻ em và vị thành niên: 0,25-0,5 mg/kg/lần, 3-4 lần/ngày, điều chỉnh theo đáp ứng.
Đau nửa đầu: 20mg/lần, 2-3 lần/ngày với trẻ dưới 12 tuổi; liều như người lớn với trẻ trên 12 tuổi.
Suy gan
Cần hiệu chỉnh liều nếu cần thiết do sinh khả dụng có thể tăng. Trên bệnh nhân xơ gan nặng, khởi đầu liều thấp (không quá 20 mg/lần, 3 lần/ngày) và theo dõi chặt chẽ.
Suy thận
Nồng độ propranolol có thể tăng, thận trọng khi bắt đầu và lựa chọn liều ban đầu phù hợp.
3.2 Cách dùng
Propranolol Teva 40mg được dùng qua đường uống.
Khi sử dụng với chế độ liều nhiều lần trong ngày, hãy uống trước bữa ăn và trước khi đi ngủ.
Tác dụng phụ
Đau dạ dày, buồn nôn, nôn, táo bón ỉa chảy, dị ứng da, mất ngủ, ác mộng, dị cảm đầu chi, suy nhược, khô nhãn cầu, nổi mẩn da dạng vẩy nến, sốc phản vệ, tụt huyết áp, rối lọan tính tim, cơn suyễn, hội chứng Raynaud, hạ đường huyết, nhịp tim chậm, blôc nhĩ thất, nặng thêm khập khiễnh giãn cách.
Tương tác thuốc
Thận trọng khi dùng với cimetidin (tăng proranolon huyết tương, tăng tác dụng phụ); với ergotamin (tăng nguy cơ ngộ độc ergotin); với Fluvoxamin (nguy cơ quá liều Propranolon); với phenobarbital, rifampicin (giảm nồng độ Propranolol huyết tương); với các thuốc gây mê bay hơi (ảnh hưởng tim); với bepridil, ditiazem, verapamil (rối loạn tính tự động dẫn truyền gây suy tim0; với cibenzolin (rối loạn tim); với clonidin, ngừng từ từ clonidin (tăng huyết áp động mạch, nguy cơ chảy máu não); với disopyramid, hydroquinidin, quinidin (rối loạn tim); với insulin và các sulfamid hạ đường huyết (tai biến trầm trọng của hạ đường huyết); với lidocain (nguy cơ quá liều lidocain, tăng tác dụng phụ thần kinh và tim); với các chất cản quang ido, phải ngừng dùng thuốc chẹn bêta (dễ gây sốc và hạ huyết áp); với propafenon (rối loạn tim); với dẫn xuất dihydropyridin (lacidipin, nefedipin, nicardipin, nitrendipin, minodipin) (gây hạ huyết áp, suy tim nặng ở người suy tim); với mefloquin (làm chậm nhịp tim). Không phối hợp với amiodaron (rối loạn nhịp). Chống chỉ định với floctafenin (sốc và hạ huyết áp trầm trọng).
Quá liều và xử trí
Propranolol không được đào thải khi thẩm tách.
Các phương pháp xử trí quá liều: nói chung khi mới uống thì gây nôn, cần đề phòng tai biến trào ngược dịch dạ dày vào phổi.
Nhịp chậm: dùng atropin tiêm tĩnh mạch. Nếu không có đáp ứng chẹn day phế vị, dùng isoproterenol nhưng phải thận trọng. Trong trường hợp kháng thuốc, có thể đặt máy tạo nhịp qua tĩnh mạch.
Suy tim: dùng digitalis và lợi tiểu.
Hạ huyết áp: dùng các thuốc tăng huyết áp như noradrenalin hoặc dopamin. Glucagon cũng có thể có ích trong điều trị suy giảm cơ tim và giảm huyết áp.
Co thắt phế quản: dùng isoproterenol hoặc aminophylin.
Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Lưu ý
Còn dùng điều trị cơ bản chứng đau nửa đầu (từ 40 đến 100mg/ngày).
Ngừng thuốc đột ngột đưa đến: rối loạn nhịp nhanh nặng, nhồi máu cơ tim, tử vong (trong trường hợp đau thắt ngực). Tăng hoạt động giao cảm, tăng huyết áp dội ngược (trong trường hợp tăng huyết áp). Vì vậy không ngừng thuốc đột nngột.
Với người cao tuổi, lúc mới dùng nên dùng liều thấp và theo dõi tim.
Thận trọng trong các bệnh phổi tắc nghẽn mạn, tiền sử co thắt phế quản, blôc nhĩ thất độ I, tăng huyết áp do u tủy thượng thận và rối loạn tuần hoàn máu ngoại biên.
Thận trọng với các bệnh đái đường, người hạ huyết áp (tăng lên do sử dụng thuốc chẹn bêta). Trường hợp gây mê để phẫu thuật cần báo cho người gây mê hồi sức biết việc sử dụng thuốc chẹn bêta (cần ngừng thuốc trước 48 giờ trước khi gây mê). Thận trọng nếu suy tuần hoàn não nếu có cường giáp, phản vệ do cơ địa dị ứng.
Với người bệnh vẩy nến, làm trầm trọng các biểu hiện phản vệ.
Nếu có tiền sử dị ứng nặng với chẹn bêta, nếu tiếp xúc trở lại với dị ứng nguyên sẽ làm nặng thêm biểu hiện phản vệ, đề kháng với adrenalin.
Chưa xác minh được cho người mang thai. Không nên cho con bú trong thời gian dùng thuốc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

