
Primaquin 13.2 mg Danapha 5 vỉ x 20 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc trị ký sinh trùng |
| Hoạt chất | Primaquin |
| Quy cách | Hộp 5 vỉ x 20 viên |
| Nhà sản xuất | DANAPHA |
| Số đăng ký | 893110872624 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 13.2 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Primaquin 13,2mg Danapha do Công ty cổ phần Dược Danapha sản xuất là thuốc kê đơn chuyên dùng để điều trị tiệt căn và dự phòng tái phát sốt rét do các ký sinh trùng Plasmodium vivax và Plasmodium ovale.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Primaquin | 13.2 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Primaquin 13.2mg:
- Điều trị tiệt căn và phòng tái phát sốt rét do Plasmadium vivax.
- Dự phòng tái phát sốt rét do Plasmodium ovale.
- Hỗ trợ điều trị thể giao bào của p. falciparum, đặc biệt ở những vùng có tiềm năng mắc lại sốt rét.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với primaquin hoặc các thành phần của thuốc.
- Có bệnh nặng có khuynh hướng bị giảm bạch cầu hạt như viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ.
- Đang dùng các thuốc khác có khả năng gây tan máu hoặc gây ức chế tủy xương.
- Bệnh nhân đang dùng hoặc đã dùng quinacrin hydroclorid gần đây, do thuốc làm tăng độc tính của primaquin.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Primaquin chỉ dùng bằng đường uống.
- Có thể uống primaquin vào bữa ăn hoặc với thuốc kháng acid để giảm thiểu kích ứng dạ dày.
Liều dùng:
- Primaquin phosphat chỉ được khuyến cáo để điều trị tiệt căn và phòng tái phát sốt rét do Plasmadium vivax, hoặc sau khi ngưng điều trị với cloroquin phosphat ở những vùng có dịch. Bệnh nhân bị sốt rét do Plasmodium vivax hoặc có thể vô tính của ký sinh trùng trong hồng cầu nên được điều trị với cloroquin phosphat, thuốc này sẽ nhanh chóng tiêu diệt ký sinh trùng trong hồng cầu và chấm dứt con sốt rét. Primaquin nên được sử dụng đồng thời đế tiêu diệt các ký sinh trùng thể ngoại hồng cầu với liều 2 viên/ngày (tương đương với 15 mg base) trong 14 ngày.
Điều trị tiệt căn:
- 2 viên/ngày (tương đương với 15 mg base) trong 14 ngày.
- Liều có thể tăng đến 30 mg/ngày trong 14 ngày ở những nơi có chủng sốt rét kháng thuốc hoặc khi điều trị thất bại với liều thấp hơn.
- WHO khuyến cáo nên điều trị 21 ngày để điều trị tiệt căn ở hầu hết các nước khu vực Đông Nam Á và khu vực Thái Bình Dương. Có thể sử dụng đồng thời các thuốc chống sốt rét khác.
Đối với bệnh nhân bị thiếu G6PD:
- Liều tối đa 45 mg primaquin base (6 viên) x 1 lần/tuần trong 8 tuần, theo dõi tình trạng tán huyết.
- Liều trẻ em: 0,3 mg/kg/ngày.
Giảm thể giao bào của P. falciparum:
- 45 mg primaquin base (6 viên), liều đơn cho người lớn và 0,7 đến 1,0 mg/kg đối với trẻ em.
Tác dụng phụ
Thường gặp
- Tiêu hóa: Buồn nôn, đau vùng thượng vị, co cứng cơ bụng nhẹ và vừa.
Ít gặp
- Thiếu máu tan huyết với mức độ nặng nhẹ tùy vào liều dùng và enzym di truyền dẫn đến thiếu G6PD, thiếu máu nhẹ, tăng hoặc giảm bạch cầu, methemoglobin huyết.
Hiếm gặp
- Tim mạch: Tăng huyết áp, loạn nhịp.
- Máu: Giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.
- Da: Ngứa.
- Thần kinh: Đau đầu, rối loạn thị giác.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Các tác dụng không mong muốn đường tiêu hóa có thể giảm bớt bằng cách uống primaquin cùng với bữa ăn.
- Các tác dụng không mong muốn về huyết học bao gồm thiếu máu, methemoglobin huyết và giảm bạch cầu xảy ra khi dùng primaquin liều cao, nên không vượt quá liều thường dùng.
- Phải ngừng ngay primaquin nếu có bằng chứng xảy ra thiếu máu tan máu (nước tiểu sẫm màu, giảm rõ rệt hemoglobin hoặc giảm số lượng hồng cầu).
Tương tác thuốc
- Quinacrin: Không khuyến cáo dùng đồng thời vì có thể làm tăng độc tính của primaquin.
- Mefloquin: Dùng đồng thời primaquin và mefloquin có thể làm tăng nồng độ của Mefloquin trong máu và có thể làm tăng tần suất tác dụng không mong muốn do primaquin.
- Mepacrin làm tăng nồng độ primaquin trong huyết tương.
- Artemether cùng với lumehantrin: Khuyên tránh dùng cùng primaquin.
- Không dùng primaquin cùng các thuốc có khả năng gây tan máu khác.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Các triệu chứng quá liều primaquin bao gồm co cứng cơ bụng, nôn, bỏng rát, đau vùng thượng vị, rối loạn hệ thần kinh trung ương và tim mạch, xanh tím, methemoglobin huyết, tăng bạch cầu vừa phải hoặc giảm bạch cầu và thiếu máu. Các triệu chứng nổi bật nhất là giảm tiểu cầu và thiếu máu tan huyết cấp ở người nhạy cảm.
Cách xử trí:
- Tan huyết cấp xảy ra nhưng người bệnh hồi phục hoàn toàn nếu ngừng thuốc.
- Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Ngưng sử dụng primaquin ngay nếu có dấu hiệu thiếu máu tan huyết xảy ra (nước tiểu sậm màu do giảm hemoglobin hoặc hồng cầu). Phản ứng tan huyết (từ vừa đến nặng) có thể xảy ra ở những bệnh nhân thiếu glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD) và ở những người có tiền sử gia đình thiếu G6PD.
- Không nên dùng vượt quá liều khuyến cáo cho người lớn (2 viên/ngày, tương ứng với 15 mg dạng base, trong 14 ngày) vì có thế gây thiếu máu, methemoglobin huyết, giảm bạch cầu. Nên làm xét nghiệm máu định kỳ (đặc biệt là công thức máu và nồng độ hemoglobin) trong quá trình điều trị.
- Theo dõi chặt chẽ ở những bệnh nhân nhạy cảm với primaquin trước đó (có biêu hiện của thiếu máu tan huyết, methemoglobin huyết, giảm bạch cầu), bệnh nhân có tiền sử bản thân và gia đình bị thiếu G6PD, bệnh nhân thiếu G6PD hoặc thiếu hụt methemoglobin reductase, nicotinamide adenine dinucleotide (NADH). Ngưng thuốc ngay lập tức nếu có dấu hiệu nước tiểu sậm màu, giảm đột ngột nồng độ hemoglobin hoặc số lượng bạch cầu.
- Thuốc có khả năng gây kéo dài khoảng QT. Cần theo dõi điện tâm đồ khi dùng primaquin ở bệnh nhân mắc bệnh tim, hội chứng kéo dài khoảng QT, tiền sử rối loạn nhịp thất, thiếu kali máu và/hoặc thiếu magnesi máu không kiểm soát, hoặc nhịp tim chậm (< 50 bpm) và khi dùng đồng thời thuốc kéo dài khoảng QT khác.
- Thuốc có chứa lactose, những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase, hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
- Không khuyến cáo dùng primaquin trong thời kỳ mang thai, vì thuốc đi qua nhau thai và có thể gây thiếu máu tan huyết ở thai thiếu hụt G6PD. Nếu cần phải dùng thuốc dế dự phòng sốt rét do p.vivax hoặc p.ovale, có thể uống primaquin 300 mg/lần/tuần và hoãn dùng để điều trị tiệt căn cho đến sau khi sinh con. Phải loại trừ mẹ không bị thiếu hụt G6PD.
Thời kỳ cho con bú:
- Không dùng primaquin cho mẹ đang cho con bú, trừ khi xác định con không bị thiếu hụt G6PD.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc có thế gây đau đầu, rối loạn thị giác, vì vậy không nên dùng thuốc cho đến khi xác định được sự nhạy cảm của thuốc đối với người bệnh.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

