
Powercort (Clobetasol propionat 0.05% kl/kl) Glenmark 1 tuýp x 15g
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc da liễu |
| Hoạt chất | Clobetasol Propionat |
| Quy cách | Hộp 1 tuýp x 15g |
| Nhà sản xuất | Glenmark |
| Nước sản xuất | Ấn độ |
| Dạng bào chế | Kem |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 0,05% |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Powercort Cream tuýp 15g của hãng Glenmark chứa hoạt chất chính Clobetasol propionate 0.05%, là thuốc kê đơn dạng bôi ngoài da có tác dụng chống viêm và ức chế miễn dịch mạnh. Thuốc chuyên dùng điều trị ngắn hạn các bệnh da liễu khó chữa như vẩy nến, eczema, liken phẳng và lupus ban đỏ dạng đĩa.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Clobetasol Propionat | 0,05% |
Chỉ định
Chỉ định chính của Powercort:
- Điều trị ngắn hạn (dưới 2 tuần) các chứng bệnh da liễu như bệnh vảy nến (trừ vẩy nến dạng mảng phát triển rộng), eczema khó chữa, liken phẳng, lupút ban đỏ dạng đĩa và các dạng bệnh ngoài da khác không có đáp ứng với các corticosteroid yếu hơn.
Chống chỉ định
- Không chỉ định dùng chế phẩm này cho trẻ em dưới 12 tuổi. Cũng chống chỉ định dùng cho các bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Cũng như các corticosteroid dùng ngoài da khác, không được dùng chế phẩm này điều trị bệnh trứng cá đỏ, trứng cá, viêm da quanh miệng, viêm da nguyên phát do virus (bệnh mụn rộp, thuỷ đậu), nhiễm nấm (nhiễm Candida, nấm da) và nhiễm khuẩn.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Bôi ngoài da tại vị trí cần tác dụng.
Liều dùng:
- Bôi một lớp mỏng kem và xoa nhẹ chỗ bị tổn thương một hay hai lần mỗi ngày cho đến khi lành. Cũng như các steroid có hoạt tính cao dùng tại chỗ khác, phải ngừng điều trị khi đã kiểm soát được bệnh. Đáp ứng tốt chỉ sau vài ngày điều trị.
- Nếu cần thiết phải điều trị lâu hơn, đợt điều trị không nên quá 2 tuần và tổng liều dùng không nên quá 50 g/tuần nếu không tái khám tình trạng bệnh cho bệnh nhân vì thuốc có khả năng ức chế trục dưới đồi - tuyến yên-thượng thận. Có thể dùng các đợt điều trị ngắn nhắc lại để chữa các trường hợp quá phát. Nên dùng các steroid nhẹ hơn để điều trị nếu cần điều trị liên tục bằng steroid.
- Với các thương tổn khó chữa, nhất là chứng sừng hoá, có thể tăng cường tác dụng chống viêm của thuốc này nếu cần thiết, bằng cách phủ vùng điều trị bằng một màng polythen. Nói chung, phủ qua đêm có thể mang lại đáp ứng mong đợi. Sau đó, tình trạng cải thiện có thể duy trì mà không cần màng phủ.
Tác dụng phụ
- Các tác dụng không mong muốn được liệt kê dưới đây theo hệ cơ quan MedDRA và theo tần suất. Tần suất được định nghĩa như sau: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 và < 1/10), ít gặp (≥ 1/1000 và < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 và < 1/1000) và rất hiếm gặp (< 1/10.000), bao gồm các báo cáo riêng lẻ.
Dữ liệu sau khi lưu hành thuốc:
| Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng | |
| Rất hiếm gặp | Nhiễm trùng cơ hội. |
| Rối loạn hệ miễn dịch | |
| Rất hiếm gặp | Quá mẫn, phát ban toàn thân. |
| Rối loạn nội tiết | |
| Rất hiếm gặp | Ức chế trục dưới đồi-tuyến yên-thượng thận (HPA): Biểu hiện Cushing (ví dụ, khuôn mặt trăng rằm, béo phì ở vùng trung tâm), chậm tăng cân/chậm tăng trưởng ở trẻ em, loãng xương, glôcôm, tăng đường huyết/glucose niệu, đục thủy tinh thể, tăng huyết áp, tăng cân/béo phì, giảm mức cortisol nội sinh, hói đầu, tóc gãy rụng. |
| Rối loạn da và mô dưới da | |
| Thường gặp | Ngứa, rát bỏng tại chỗ/đau da. |
| Ít gặp | Teo da*, vằn da*, giãn mao mạch*. |
| Rất hiếm gặp | Mỏng da*, nhăn da*, khô da* thay đổi màu da*, chứng rậm lông tóc, bộc phát các triệu chứng tiềm ẩn, viêm da dị ứng tiếp xúc/viêm da, vẩy nến dạng mụn mủ, ban đỏ, phát ban, mề đay. |
| Rối loạn chung và tại chỗ bôi thuốc | |
| Rất hiếm gặp | Kích ứng/đau tại chỗ. |
*Các biểu hiện da thứ phát sau tác dụng tại chỗ và/hoặc toàn thân của ức chế trục dưới đồi-tuyến yên-thượng thận (HPA). Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tương tác thuốc
- Các thuốc dùng đồng thời mà có khả năng ức chế CYP3A4 (ví dụ ritonavir và itraconazol) đã được chứng minh làm giảm chuyển hóa của corticosteroid dẫn đến tăng tiếp xúc toàn thân. Mức độ liên quan trên lâm sàng của tương tác này phụ thuộc vào liều và đường dùng của corticosteroid và hiệu lực của thuốc ức chế CYP3 A4.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Clobetasol propionat dùng tại chỗ có thể được hấp thu với lượng đủ để gây ra tác dụng toàn thân. Nên điều trị triệu chứng khi dùng quá liều. Các triệu chứng dùng quá liều corticoid cấp thường hồi phục được. Điều trị mất cân bằng điện giải nếu cần. Nếu bị ngộ độc trường diễn, khuyên ngừng từ từ corticosteroid.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Clobetasol propionat là một corticosteroid dùng ngoài da có tác dụng rất mạnh có khả năng ức chế trục dưới đồi - tuyến yên - thượng thận (HPA) với liều 2 g/ngày. Việc hấp thu toàn thân các corticosteroid dùng ngoài da có thể gây ra ức chế trục dưới đồi- tuyến yên-thượng thận phục hồi được, các biểu hiện của hội chứng Cushing, tăng glucose huyết và glucose niệu ở một số bệnh nhân.
- Các điều kiện làm tăng hấp thu toàn thân các corticosteroid dùng ngoài da, kể cả các loại tác dụng mạnh, là diện tích bôi rộng, dùng trong thời gian dài và băng chỗ bôi thuốc. Vì thế, các bệnh nhân bôi ngoài da liều lớn các steroid có tác dụng mạnh trên một diện tích da rộng phải được đánh giá định kỳ về các biểu hiện ức chế trục dưới đồi-tuyến yên-thượng thận (HPA) bằng cách thử cortisol tự do trong nước tiểu và thử nghiệm kích thích ACTH.
- Nếu phát hiện thấy dấu hiệu ức chế trục dưới đồi- tuyến yên-thượng thận (HPA) thì nên ngừng thuốc, hoặc giảm tần suất sử dụng, hay thay thế bằng một steroid có tác dụng yếu hơn. Sự phục hồi của trục HPA nói chung sẽ xảy ra nhanh chóng và hoàn toàn sau khi ngừng dùng thuốc. Các biểu hiện và triệu chứng của ngừng steroid đòi hỏi phải bổ sung corticosteroid đường toàn thân có thể xảy ra nhưng không thường xuyên.
- Nếu bôi vào mí mắt, cần cẩn trọng để thuốc không dây vào mắt vì có thể gây ra glôcôm.
- Nếu thấy có kích ứng, phải ngừng ngay corticosteroid và thay thế bằng một trị liệu thích hợp.
- Nếu có nhiễm khuẩn da, cần dùng các thuốc kháng nấm và kháng khuẩn phù hợp. Nếu không có đáp ứng tích cực, phải ngừng ngay việc dùng corticosteroid cho đến khi nhiễm khuẩn được kiểm soát.
- Nhiễm khuẩn sẽ dễ phát triển ở điều kiện ẩm và ấm do lớp băng gây ra. Cần rửa sạch vùng bị tổn thương trước khi thay băng mới.
- Một số vùng của cơ thể như mặt, háng, nách dễ bị teo hơn các vùng khác của cơ thể sau khi điều trị bằng corticosteroid tại chỗ tác dụng mạnh. Theo dõi thường xuyên bệnh nhân là điều quan trọng khi điều trị ở các vùng này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Phân loại thai kỳ nhóm C
- Các corticosteroid dùng tại chỗ, đặc biệt các loại tác dụng mạnh, không được dùng trên vùng da rộng, với lượng lớn, hoặc trong khoảng thời gian kéo dài cho phụ nữ mang thai hoặc có khả năng mang thai. Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát tốt về khả năng gây quái thai trên phụ nữ mang thai. Do đó, chỉ nên dùng kem Powercort cho phụ nữ mang thai nếu lợi ích lớn hơn nguy cơ tiềm tàng cho thai nhi.
Thời kỳ cho con bú
- Không biết các corticosteroid dùng tại chỗ có đi vào sữa mẹ không. Do đó, nên thận trọng khi dùng Powercort cho phụ nữ đang cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Clobetasol propionat không gây ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

