verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
SKU: 15273OTCViệt NamViệt Nam

Thuốc Povidone-Api 10% Apimed giúp sát khuẩn vết thương chai 20ml

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)|Đã bán 0
Đã bán 0 trong 30 ngày
8.000 đ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc sát khuẩn
Hoạt chấtPovidone-iodine
Quy cáchChai 20ml
Nhà sản xuấtApimed Pharmaceutical
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếDung dịch
Hàm lượng10%

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Povidone-Api 10% là dung dịch chứa Povidone-iodine 10%, là thuốc sát khuẩn ngoài da, không dùng để điều trị các bệnh lý nội khoa mà được dùng để sát trùng và ngăn ngừa nhiễm khuẩn.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Povidone-iodine 10 %

Chỉ định

  • Povidone-Api là thuốc dùng ngoài, dùng để sát khuẩn và khử khuẩn các vết thương ô nhiễm và da niêm mạc trước khi phẫu thuật hoặc tiêm thuốc.
  • Lau rửa các dụng cụ y tế trước khi tiệt khuẩn.
  • Điều trị hỗ trợ những trường hợp khác nhau về nhiễm khuẩn, virus, đơn bào, nấm ở da như tưa miệng, chốc lở, herpes simplex, zona..

Chống chỉ định

  • Người quá mẫn với iod hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Dùng thường xuyên ở người bệnh có rối loạn tuyến giáp (đặc biệt bướu giáp nhân coloid, bướu giáp lưu hành và viêm tuyến giáp Hashimoto).
  • Thủng màng nhĩ hoặc bôi trực tiếp lên màng não và khoang bị tổn thương nặng.
  • Trẻ em dưới 2 tuổi.

Liều lượng - Cách dùng

Liều dùng

  • Povidone-Api không pha loãng lên vùng da để khử khuẩn hoặc vào vùng tổn thương (Herpes simples, Zona, vết thương) để tránh nhiễm khuẩn. Ngày bôi 2 lần và nếu cần, thì phủ gạc lên vết thương.
  • Pha loãng 1 phần dung dịch Povidone-Api với 4 phần nước sạch hay nước muối sinh lý để tưới rửa vết thương.
  • Không nên sử dụng thuốc này trong thời gian dài.

Cách dùng

  • Dung dịch dùng ngoài.
  • Có thể dùng không pha hoặc pha loãng.

Tác dụng phụ

Chế phẩm có thể gây kích ứng tại chỗ, mặc dù thuốc ít kích ứng hơn iod tự do. Dùng với vết thương rộng và vết bỏng nặng, có thể gây phản ứng toàn thân.

Thường gặp, ADR > 1/100:

  • Iod được hấp thu mạnh ở vết thương rộng và bỏng nặng có thể gây nhiễm acid chuyển hóa, tăng natri huyết và tổn thương chức năng thận.
  • Đối với tuyến giáp: Có thể gây giảm năng giáp và nếu có giảm năng giáp tiềm tàng, có thể gây cơn nhiễm độc giáp.
  • Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính (ở những người bệnh bị bỏng nặng).
  • Thần kinh: Co giật (ở những người bệnh điều trị kéo dài).

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

  • Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính (trường hợp bị bỏng nặng).
  • Thần kinh: Cơn động kinh (nếu điều trị PVP – I kéo dài).
  • Dị ứng, như viêm da do iod, đốm xuất huyết, viêm tuyến nước bọt, nhưng với tỷ lệ rất thấp.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Tác dụng kháng khuẩn bị giảm khi có kiềm và protein. Xà phòng không làm mất tác dụng
  • Tương tác với các hợp chất có chứa thủy ngân: Gây ăn da.
  • Thuốc bị mất tác dụng với natri thiosulfat, ánh sáng mặt trời, nhiệt độ cao, và các thuốc sát khuẩn khác.
  • Có thể cản trở test thăm dò chức năng tuyến giáp.

Quá liều và xử trí

  • Lượng iod quá thừa sẽ gây bướu giáp, nhược giáp hoặc cường giáp. Dùng chế phẩm nhiều lần trên vùng da tổn thương rộng hoặc bỏng sẽ gây nhiều tác dụng không mong muốn như vị kim loại, tăng tuyến nước bọt, đau rát họng và miệng, mắt bị kích ứng, sưng, đau dạ dày, ỉa chảy, khó thở do phù phổi…có thể có nhiễm acid chuyển hoá, tăng natri huyết và tổn thương thận.
  • Trong trường hợp uống nhầm một lượng lớn Povidone-API, phải điều trị triệu chứng và hỗ trợ, chú ý đặc biệt đến cân bằng điện giải, chức năng thận và tuyến giáp.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Lưu ý

  • Chỉ dùng tại chỗ. Khi sát khuẩn tiền phẫu thuật, tránh tạo các nơi đọng dung dịch thuốc dưới cơ thể người bệnh. Quá trình chờ dung dịch ướt cho tới lúc khô có thể gây ra kích thích da hoặc hiếm khi có các phản ứng da nghiêm trọng. Có thể xảy ra các vết bỏng hoá học ở da do sự đọng vũng.
  • Cần thận trọng khi sử dụng thường xuyên trên vết thương đối với người bệnh có tiền sử suy thận, đối với người bệnh đang điều trị bằng lithi.
  • Dùng với vết thương rộng và vết bỏng nặng có thể gây phản ứng toàn thân.
  • Chế phẩm dùng lâu ngày có thể gây kích ứng hoặc hiếm hơn gây phản ứng dị ứng da.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Trong thời kỳ mang thai và cho con bú, tránh sử dụng thường xuyên cho các đối tượng này, vì iod qua được hàng rào nhau thai và bài tiết qua sữa. Mặc dù chưa có bằng chứng về nguy hại, nhưng vẫn nên thận trọng và cân nhấc giữa lợi ích điều trị và tác dụng có thể gây ra do hấp thu iod đối với sự phát triển và chức năng của tuyến giáp thai nhi.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có bằng chứng về ảnh hường của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/12/2025
verifiedThương hiệu chính hãng
A

Apimed

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
Số Lượng
Tạm tính8.000 đ
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com