
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Potriolac Gel (Calcipotriol/Betamethasone 0.75 mg/7.5 mg) Dopharma 1 tuýp x 15g
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc da liễu |
| Hoạt chất | Calcipotriol/Betamethasone |
| Quy cách | Hộp 1 tuýp x 15g |
| Nhà sản xuất | Dopharma |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Gel |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 0.75 mg/7.5 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Potriolac Gel (tuýp 15g) do công ty Dopharma (Dược phẩm Trung ương 2) sản xuất là thuốc kê đơn dùng điều trị tại chỗ bệnh vảy nến da đầu và vảy nến mảng mức độ nhẹ đến vừa. Thuốc chứa hai hoạt chất chính là Calcipotriol và Betamethasone.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Calcipotriol/Betamethasone | 0.75 mg/7.5 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Potriolac Gel:
- Điều trị bệnh vảy nến vùng da đầu: rối loạn da có các tế bào da hoạt động quá mức, gây nên đỏ, đóng vảy dày da; bệnh vảy nến mảng thông thường ở các vùng khác ngoài da đầu.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với calcipotriol, betamethason và bất cứ thành phần nào của thuốc. Do gel thuốc có chứa calcipotriol nên chống chỉ định cho bệnh nhân có rối loạn chuyển hóa calci. Thuốc cũng chứa corticosteroid nên chống chỉ định cho các trường hợp tổn thương da do nhiễm virus (các loại herpes, varicella), da nhiễm nấm, nhiễm vi khuẩn, nhiễm ký sinh trùng như ghẻ, lao da, viêm da quanh miệng, dị dưỡng da, trứng cá thông thường, trứng cá đỏ, các vết loét và vết thương, nhăn da, nổi ven, rối loạn viêm da di truyền. Dùng thuốc cho da mặt, mắt, vùng da nhiều nếp gấp như háng, nách, vùng dưới vú hay băng chặt vùng da sau khi bôi thuốc. Không được dùng thuốc cùng điều trị bằng các thuốc khác chứa corticosteroid.
- Không dùng cho bệnh vảy nến ửng đỏ, tróc vảy và mụn mủ.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng bôi ngoài da.
- Mỗi ngày dùng thuốc 1 lần. Lượng thuốc đủ dùng cho vùng da đầu từ 1 - 4g (1 thìa cà phê) mỗi ngày.
Liều dùng:
- Lắc tuýp gel trước khi bôi, bóp thuốc vào đầu ngón tay sạch hay cho thuốc trực tiếp lên vùng da bị bệnh, sau đó chỉ thoa gel thuốc vào vùng da bị bệnh, rửa tay ngay sau khi bôi thuốc.
- Nếu bôi thuốc quá vùng da bị bệnh, cần lau sạch thuốc ở vùng da không bị bệnh. Không nên rửa hay tắm, gội đầu nơi bôi thuốc ngay sau khi bôi thuốc.
- Nên để thuốc tại nơi bôi 1 ngày hoặc 1 đêm. Khi bôi nên nghiêng đầu để tránh thuốc chảy vào vùng mắt và vùng mặt.
- Không nên dùng thuốc vượt quá 15 g tổng lượng thuốc một ngày (kể cả các dạng bào chế khác có chứa calcipotriol) và/hoặc không được băng vùng bôi thuốc, vì có thể gây nên calci huyết cao và hấp thu corticosteroid toàn thân gây nên giảm đáp ứng cortisol đối với ACTH. Không dùng quá 100 g thuốc chứa calcipotriol mỗi tuần. Không bôi thuốc vào trên 30% diện tích da cơ thể. Không có khuyến nghị dùng thuốc cho trẻ em dưới 18 tuổi.
- Thời gian dùng thuốc là 4 tuần áp dụng cho điều trị vảy nến da đầu, 8 tuần đối với bệnh vảy nến không phải ở vùng da đầu.
- Cách dùng thuốc cho vùng da đầu bị bệnh vảy nến như sau:
- Dùng lược chải tóc để loại bỏ các vảy nến, có thể chải rẽ ngôi. Lắc tuýp thuốc và mở nắp.
- Bóp thuốc vào đầu ngón tay. Nên nghiêng đầu trước khi thoa thuốc để tránh thuốc chảy vào da mặt, mắt, miệng.
- Thoa nhẹ gel thuốc vào vùng bị vảy nến. Sau đó dùng đầu ngón tay day nhẹ. Rửa tay kỹ sau khi dùng thuốc. Tránh để thuốc lan sang vùng khác như mặt, mắt, miệng:
-
- Nếu thuốc dính vào mắt, rửa mắt ngay bằng nước sạch và khám bác sĩ.
- Nếu sơ ý bôi thuốc vào vùng da không bị vảy nến, phải lau sạch thuốc sớm nhất có thể.
- Không được băng hay bịt vùng da bôi thuốc để tránh thuốc hấp thu vào máu.
- Để thuốc phát huy hiệu quả, không nên gội đầu ngay sau khi bôi thuốc mà để thuốc ở vị trí bôi vài giờ hoặc qua đêm, hoặc để cả ngày.
- Khi tóc khô, chà nhẹ chút dầu gội đầu vào vùng bôi thuốc. Sau đó để 1–2 phút, rồi gội đầu như bình thường.
Tác dụng phụ
- Thường gặp (ADR > 1/100): Ngứa.
- Ít gặp (1/100 < ADR < 1/1000): Kích ứng mắt, cảm giác nóng bừng da, đau hay kích ứng da, viêm nang lông, ngứa do viêm da, đỏ da do giãn tĩnh mạch, khô da, nhiễm trùng da.
- Hiếm gặp (ADR < 1/1000): Phản ứng dị ứng, mỏng da, thay đổi mọc tóc, viêm da quanh miệng, rát viêm da dị ứng tiếp xúc, biến màu da nhẹ, viêm nang lông, trầm trọng các triệu chứng.
Tương tác thuốc
- Tương tác thuốc có thể xảy ra khi sử dụng thuốc trên vùng da rộng. Các thuốc ức chế enzym chuyển hóa CYP3A4 có thể ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc như: Bromocriptine, dexamethasone, erythromycin, ketoconazole, miconazole, omeprazole,...
- Nên tránh sử dụng thuốc đồng thời với liệu pháp điều trị bằng UVA, UVB hoặc kết hợp với psoralen (PUVA).
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Do thuốc chứa calcipotriol, quá liều có thể gây calci huyết cao; trong trường hợp này có thể thấy các triệu chứng như đa niệu, táo bón, nhược cơ, bất tỉnh, hôn mê. Xử trí bằng cách ngừng dùng thuốc đến khi calci huyết trở về bình thường.
- Hơn nữa, thuốc có chứa corticosteroid, nếu dùng thuốc sai cho bệnh vảy nến đỏ da diện rộng, có thể xuất hiện độc tính mạn nếu dùng thuốc tại chỗ kéo dài trên 5 tháng và liều bôi trên 34 g thuốc mỗi ngày; có thể xuất hiện các triệu chứng suy giảm chức năng tuyến thượng thận – giáp trạng, gây suy thượng thận thứ cấp; dừng thuốc đột ngột gây nên hội chứng Cushing.
Cách xử trí:
- Đối với các triệu chứng gây ra do calcipotriol, ngừng dùng thuốc đến khi calci huyết trở về bình thường. Đối với các triệu chứng gây ra do betamethason, điều trị bằng cách giảm liều và điều trị các triệu chứng toàn thân. Nếu nuốt phải gel thuốc hay có dấu hiệu nhiễm độc, cần đi khám bác sĩ và được chăm sóc y tế.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Đối với người bị rối loạn chuyển hóa calci, nên định kỳ định lượng calci huyết để điều chỉnh liều dùng thuốc. Cần giám sát của thầy thuốc chuyên khoa khi cần bôi thuốc lên trên 30% diện tích da cơ thể. Đối với bệnh nhân bị đái tháo đường cần theo dõi nồng độ đường huyết để điều chỉnh liều và thuốc chống đái tháo đường.
- Hạn chế sử dụng thuốc ở vùng da sinh dục, nguy cơ nhiễm khuẩn.
- Hạn chế sử dụng thuốc ở vùng da sử dụng thuốc tiếp xúc với ánh sáng mặt trời.
- Đồi với thuốc không còn nguyên vẹn, hạn dùng của thuốc 6 tháng, kể từ ngày mở nắp.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Nghiên cứu trên chuột qua đường uống corticosteroid kéo dài, kết quả chỉ ra rằng chế phẩm chứa corticosteroid có biểu hiện độc tính sinh sản (như tiểu cầu chẻ, biến dạng cột sống), trên hoạt động kéo dài lưu thai và khó chuyển dạ, chuyển dạ lâu, giảm khối lượng cơ thể, giảm sự sống sót của thế hệ con cháu. Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu dịch tễ trên khoảng 300 phụ nữ mang thai điều trị bằng corticosteroid không thấy có biểu hiện bất thường sinh dục của các đứa trẻ sinh ra. Như vậy các nguy cơ tiềm năng đối với người còn chưa khẳng định, Potriolac gel chỉ được dùng cho phụ nữ có thai khi cân nhắc kỹ giữa lợi ích tiềm năng của dùng thuốc và nguy cơ tiềm ẩn của thuốc.
Thời kỳ cho con bú
- Betamethason qua được sữa mẹ, nguy cơ tác dụng không mong muốn đối với trẻ em còn chưa được biết với liều điều trị. Hiện chưa có dữ liệu công bố về sự bài tiết calcipotriol vào sữa mẹ. Vì vậy, nên hướng dẫn không dùng Potriolac gel trong thời gian cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Potriolac gel không gây ảnh hưởng đến thao tác lái xe và vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 14/08/2026
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!
Thuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
Tư vấn ngay
