

Thuốc Pms-Ursodiol C 250mg điều trị xơ gan ứ mật 30 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc gan mật |
| Hoạt chất | Acid Ursodeoxycholic |
| Quy cách | Chai 30 viên |
| Nhà sản xuất | PharmaScience |
| Số đăng ký | VN-18052-14 |
| Nước sản xuất | Mỹ |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 3 năm kể từ nhà sản xuất |
| Hàm lượng | 250 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
pms Ursodiol C 250mg PharmaScience chứa ursodeoxycholic acid (ursodiol) 250mg, có tác dụng cải thiện thành phần và lưu thông dịch mật, đồng thời hỗ trợ giảm tổn thương tế bào gan do ứ mật. Thuốc được sử dụng trong điều trị xơ gan ứ mật nguyên phát và một số bệnh lý gan mật khác theo chỉ định
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Acid Ursodeoxycholic | 250 mg |
Chỉ định
Thuốc pms Ursodiol C 250mg được chỉ định để điều trị xơ gan ứ mật nguyên phát (PBC) và làm tan các sỏi mật thấu xạ ở những bệnh nhân có túi mật hoạt động.
Chống chỉ định
Thuốc pms Ursodiol C 250mg chống chỉ định trong các trường hợp:
- Làm tan các sỏi mật không thấu xạ và không nên sử dụng ở những bệnh nhân có túi mật không hoạt động.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng pms Ursodiol C 250mg
- Dùng đường uống.
Liều dùng pms Ursodiol C 250mg
- Uống 13 - 16 mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 2 lần, cùng với thức ăn hoặc sữa vào buổi sáng và tối. Liều hàng ngày có thể chia không đều và liều lớn hơn cho vào trước giờ đi ngủ để trung hòa sự tăng nồng độ cholesterol mật qua đêm.
- Nên uống liều ban đầu 250 mg, mỗi ngày 2 lần trong 2 tuần điều trị, sau đó mỗi tuần tăng thêm 250 mg/ngày cho tới liều khuyến cáo hoặc đạt tới liều tối đa dung nạp được.
- Nếu tiêu chảy xuất hiện trong khi đang tăng liều hoặc cuối thời kỳ điều trị, điều chỉnh lại liều cho tới khi hết tiêu chảy, sau đó liều cũ thường lại được dung nạp.
- Người bệnh béo (nặng cân) có thể cần tới liều 20 mg/kg thể trọng/ngày.
- Liều thường dùng cho trẻ em chưa được xác định.
Chú ý: Tùy theo kích cỡ và thành phần của sỏi mật có cholesterol, có thể phải điều trị kéo dài 3 tháng đến 2 năm. Cứ cách từ 3 đến 9 tháng lại chụp X-quang túi mật hoặc siêu âm để theo dõi đáp ứng với thuốc. Việc điều trị có thể cần tới 2 năm, phụ thuộc vào kích cỡ của sỏi. Nên tiếp tục điều trị khoảng 3 tháng sau khi chụp X-quang không còn sỏi. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Ursodiol C 250 mg , bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000
- Tiêu hoá: Tiêu chảy.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tương tác thuốc
- Một số loại thuốc, như cholestyramine, charcoal, colespol và một số thuốc kháng acid (như nhôm hydroxide) kết hợp với các acid mật trong in vitro. Do đó, chúng có thể có tác dụng tương tự trong in vivo và có thể gây trở ngại cho việc hấp thu của Ursodiol.
- Các thuốc làm tăng thải trừ cholesterol trong mật, như hormone estrogen, các thuốc ngừa thai đường uống giàu estrogen và một số thuốc làm giảm cholesterol trong máu, như clofibrat, không nên dùng với Ursodiol C 250 mg.
- Ursodiol có thể làm tăng hấp thu của cyclosporin ở những bệnh nhân cấy ghép.
Quá liều và xử trí
- Không có dữ liệu về "Quá liều và cách xử trí”. Tuy nhiên, chức năng gan nên được theo dõi. Nếu cần thiết, các loại resin trao đổi ion có thể được sử dụng để kết hợp với các acid mật trong ruột.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Tránh ánh nắng trực tiếp
- Để xa tầm tay trẻ em
Lưu ý
Một sản phẩm của nhóm này đã được tìm thấy là gây ung thư ở động vật. Sự liên quan của những phát hiện này để sử dụng pms-Ursodiol C trong lâm sàng chưa được xác lập.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Không ảnh hưởng đến khả năng điều khiển tàu xe và vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai
- Không dùng thuốc cho người mang thai hoặc nghi ngờ có thai.
Thời kỳ cho con bú
- Không dùng cho người đang cho con bú.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

