

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Plahasan 75mg Hasan trị nhồi máu cơ tim 30 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tim mạch huyết áp |
| Hoạt chất | Clopidogrel |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Hasan - Dermapharm Co., Ltd. |
| Số đăng ký | VD-20083-13 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 75 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Plahasan 75mg Hasan chứa hoạt chất clopidogrel 75mg, thuộc nhóm thuốc chống kết tập tiểu cầu, có tác dụng hạn chế hình thành cục máu đông trong lòng mạch. Thuốc được sử dụng để phòng ngừa các biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch, bao gồm nhồi máu cơ tim và đột quỵ ở những bệnh nhân phù hợp
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Clopidogrel | 75 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Plahasan 75mg:
- Điều trị dự phòng các biến cố do huyết khối tắc mạch như nhồi máu cơ tim, tại biến mạch máu não, bệnh động mạch ngoại biên .... , đặc biệt ở những bệnh nhân bị xơ vữa động mạch (biểu hiện bởi đột quỵ, thiếu máu cục bộ hoặc nhồi máu cơ tim gần đây, bệnh lý động mạch ngoại biên).
- Nhồi máu cơ tim cấp tính với đoạn ST chênh lên, PLAHASAN được dùng kết hợp với aspirin cho những bệnh nhân được điều trị nội khoa.
- Hội chứng mạch vành cấp tính không có đoạn ST chênh lên (đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q), PLAHASAN được dùng kết hợp với aspirin như biện pháp hỗ trợ trong việc điều trị bằng thuốc hoặc trong điều trị can thiệp, bao gồm cả đặt stent động mạch vành.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với thuốc hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Suy gan nặng.
- Đang có chảy máu bệnh lý như loét tiêu hóa hoặc chảy máu trong nāo.
- Phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng cùng hay không cùng bữa ăn, phải uống thuốc đều dặn vào một giờ nhất định mỗi ngày.
Liều dùng:
Người trưởng thành, người già:
- Điều trị dự phòng các biến cố do huyết khối tắc mạch: Liều duy nhất 75 mg/ngày (1 viên/ngày).
- Nhồi máu cơ tim cấp tính với đoạn ST chênh lên:
- Điều trị với liều duy nhất 75 mg/ngày (1 viên/ngày), kết hợp với aspirin.
- Đối với bệnh nhân dưới 75 tuổi, có thể bắt đầu với liều 300 mg (4 viên), sau đó tiếp tục với liều 75 mg/ngày (kết hợp với aspirin) ở những ngày tiếp theo. Điều trị kéo dài ít nhất 4 tuần.
- Hội chứng mạch vành cấp không có đoạn ST chênh lên (đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q): Liều khởi đầu 300 mg, sau đó tiếp tục với liều 75 mg/ngày (kết hợp với aspirin) ở những ngày tiếp theo.
Trẻ em và thiếu niên:
- Chưa có dữ liệu về sự an toàn và hiệu quả của thuốc đối với bệnh nhân dưới 18 tuổi.
Tác dụng phụ
- người đã điều trị trong thời gian 1 năm hoặc hơn.
- Trong thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát rộng lớn Clopidogrel 75 mg/ngày được dung nạp tốt hơn so với ASA 325 mg/ngày. Nhìn chung sự dung nạp của Clopidogrel trong nghiên cứu này gần giống như ASA bao gồm các yếu tố: tuổi, giới, chủng tộc.
- Các phản ứng phụ quan trọng thường gặp trên lâm sàng trong nghiên cứu CAPRIE:
- Thường gặp nhất là chảy máu như vết bầm máu, xuất huyết, chảy máu cam, xuất huyết dạ dày - ruột. Ít thường xuyên hơn là tụ máu, tiểu ra máu và chảy máu mắt (chủ yếu là kết mạc).
- Nghiên cứu sau thị trường, vài trường hợp tử vong đã được báo cáo (nhất là xuất huyết nội sọ, dạ dày ruột và sau phúc mạc).
- Giảm bạch cầu trung tính/ mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu đã được ghi nhận mặc dù rất hiếm ở bệnh nhân dùng Ciopidogrel.
- Trên hệ tiêu hóa: Đau bụng, chán ăn, tiêu chảy và buồn nôn. Ít gặp táo bón, đau răng, nôn, đầy hơi và viêm dạ dày, loét peptic, loét dạ dày hay hành tá tràng.
- Rối loạn da hay rối loạn liên quan đến da khác: Ban đỏ, ngứa, sần.
- Các rối loạn thần kinh trung ương và ngoại biên: Đau đầu, chóng mặt, mất thăng bằng và dị cảm.
- Rối loạn gan và mật: Một số trường hợp được báo cáo là có vàng da.
- Rất hiếm trường hợp bị co thắt phế quản, phù mạch hay phản ứng dạng phản vệ, đau khớp, viêm khớp, rối loạn vị giác ...
- Sốt và các dấu hiệu của sự nhiễm trùng hoặc mệt mỏi quá mức là do sự giảm tuy hiếm gặp của một số tế bào máu.
Tương tác thuốc
- Warfarin: Kết hợp với Clopidogrel làm tăng mức độ chảy máu.
- Acetylsalicylic acid (ASA): ASA không làm thay đổi khả năng ức chế kết tập tiểu cầu do ADP của Clopidogrel, nhưng Clopidogrel gia tăng hiệu quả của ASA trên sự kết tập tiểu cầu do collagen. Tuy nhiên, việc kết hợp 500mg aspirin 2 lần/ngày với Clopidogrel 1 lần/ngày đã không làm tăng có ý nghĩa việc kéo dài thời gian chảy máu do dùng Clopidogrel.
- Tương tác dược lực học giữa Clopidogrel và ASA có thể xảy ra, làm tăng nguy cơ chảy máu. Tính an toàn của việc dùng kết hợp kéo dài chưa được chứng minh. Do đó, cần thận trọng khi dùng phối hợp.
- Heparin: Việc dùng kết hợp với heparin không ảnh hưởng đến sự kết tập tiểu cầu do Clopidogrel. Tương tác dược lực học giữa Clopidogrel và heparin có thể xảy ra, làm tăng nguy cơ chảy máu. Do đó, thận trọng khi dùng phối hợp.
- Thuốc tan huyết khối: Tính an toàn khi dùng phối hợp Clopidogrel, rt-PA và heparin đã được đánh giá ở những bệnh nhân mới bị nhồi máu cơ tim. Tỷ lệ chảy máu có ý nghĩa trên lâm sàng quan sát được khi dùng rt-PA và heparin kết hợp với ASA. Chựa có dữ liệu về tính an toán của việc dùng phối hợp Clopidogrel với các thuốc tan huyết khối, nên thận trọng khi dùng phối hợp.
- Thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDS): Trong một nghiên cứu lâm sàng ở những người khỏe mạnh, khi dùng kết hợp Clopidogrel với naproxen có hiện lượng gia tăng xuất huyết dạ dày ẩn. Tuy nhiên, do không có nghiên cứu tương tác giữa Clopidogrel với các NSAIDS khác, hiện nay không rõ sự kết hợp này có làm tăng nguy cơ chảy máu dạ dày ruột hay không. Do đó, nên thận trọng khi dùng phối hợp.
- Digoxin hoặc theophyllin: Dược động học không bị thay đổi khi kết hợp với Clopidogrel.
- Thuốc kháng acid dạ dày: Không làm thay đổi thời gian hấp thu của Clopidogrel.
- Phenytoin và tolbutamid: Dữ liệu từ nghiên cứu CAPRIE cho thấy rằng phenytoin và tolbutamid có thể được kết hợp an toàn với Clopidogrel.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Quá liều Clopidogrel có thể dẫn đến thời gian chảy máu kéo dài và kéo theo biến chứng chảy máu. Triệu chứng quá liều bao gồm nôn, khó thở, kiệt sức, xuất huyết tiêu hóa.
- Chưa có thuốc giải độc hoạt tính dược lý của Clopidogrel. Truyền tiểu cầu có thể đảo ngược những tác động dược lý của Clopidogrel nếu sự đảo nghịch nhanh là cần thiết.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Do không có dữ liệu, Clopidogrel không được khuyên dùng ở bệnh nhân bị đột quỵ do thiếu máu cục bộ cấp tính (dưới 7 ngày).
- Giống như các thuốc kháng tiểu cầu khác, Clopidogrel nên được dùng thận trọng với những bệnh nhân có nguy cơ xuất huyết do chấn thương, vừa được phẫu thuật (kể cả phẫu thuật răng) hoặc các tình trạng bệnh lý khác. Nếu một bệnh nhân chuẩn bị được phẫu thuật mà không muốn có ảnh hưởng kháng tiểu cầu, nên ngưng dùng Clopidogrel 7 ngày trước khi phẫu thuật.
- Clopidogrel nên được dùng thận trọng với những bệnh nhân có rối loạn về máu, có thể gây chảy máu nội tạng (chảy máu ở các mô, cơ quan hay khớp ... ).
- Khi dùng Clopidogrel dài hạn hơn bình thường, phải ngưng dùng khi xuất hiện chảy máu và nên thông báo những chảy máu bất thường cho bác sĩ.
- Dùng thận trọng Clopidogrel trên bệnh nhân suy thận hoặc suy gan.
- Không nên dùng kết hợp Clopidogrel với warfarin (thuốc giảm đông máu) vì nó có thể làm tăng mức độ chảy máu.
- Vì có khả năng làm tăng nguy cơ chảy máu, nên thận trọng khi dùng phối hợp Clopidogrel với aspirin (ASA), thuốc kháng viêm không sterold, heparin, hoặc thuốc tan huyết khối.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Bệnh nhân nên chuyển từ Hasanbest 500/5 sang dùng insulin trong khi mang thai. Bệnh đái tháo đường không được kiểm soát làm tăng dị tật bẩm sinh và tỷ lệ tử vong nên cần đảm bảo đường huyết bình thường khi mang thai.
- Nhóm sulfonylure như glibenclamid có thể qua nhau thai và làm hạ đường huyết ở trẻ sơ sinh. Khả năng gây độc nhau thai và/hoặc dị tật bẩm sinh được chứng minh ở động vật khi đơn trị glibenclamid.
Thời kỳ cho con bú
- Metformin bài tiết qua sữa ở mức nồng độ ngang bằng trong huyết tương khi nghiên cứu trên chuột. Mặc dù không xác định glibenclamid có bài tiết vào sữa hay không, nhưng một vài sulfonylure được biết có khả năng bài tiết vào sữa. Hasanbest 500/5 không nên dùng cho phụ nữ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Sự tỉnh táo và khả năng phản ứng có thể bị suy giảm đến mức không phù hợp để lái xe hoặc vận hành máy móc. Chỉ vận hành công việc khi không còn bị ảnh hưởng của thuốc, hoặc chuyển sang thuốc khác, hoặc không còn dùng thuốc thường xuyên.
Ngày cập nhật: 26/12/2025
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

