verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXViệt NamViệt Nam

Thuốc Pitamsol Agimexpharm điều trị giật rung cơ hộp 10 gói

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tăng cường tuần hoàn não
Hoạt chấtPiracetam
Quy cáchHộp 10 gói x 24ml
Nhà sản xuấtAgimexpharm
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếDung dịch uống
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng33,33%

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Pitamsol của Agimexpharm hộp 10 gói là dung dịch uống chứa hoạt chất chính là Piracetam 33,33%, được dùng làm thuốc bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Piracetam 33,33 %

Chỉ định

Chỉ định chính của Pitamsol:

  • Pitamsol được chỉ định ở người lớn mắc bệnh giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não, không phân biệt bệnh học và nên được sử dụng kết hợp với các liệu pháp chống giật rung cơ khác.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với piracetam, dẫn xuất khác của pyrrolidon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin thận dưới 20 ml/phút).
  • Xuất huyết não.
  • Người mắc bệnh Huntington.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống, có thể uống lúc đói hoặc no. Nên chia liều mỗi ngày 2 – 4 lần. Sau mỗi liều nên uống nước hoặc nước ngọt để giảm vị đắng của dung dịch thuốc.
  • Có thể sử dụng dạng gói chia liều sẵn 7,2 ml (tương đương 2,4 g piracetam) và 24 ml (tương đương 8 g).

Liều dùng:

  • Liều khởi đầu là 7,2 g/ngày, chia làm 2 – 3 lần (có thể dùng gói 7,2 ml x 3 lần/ngày) và sau đó tăng thêm 4,8 g mỗi 3 – 4 ngày cho tới liều tối đa là 24 g/ngày, chia làm 2 – 3 lần (có thể dùng gói 24 ml x 3 lần/ngày). Điều trị với các thuốc trị giật rung cơ khác nên được duy trì ở cùng liều lượng. Tuỳ theo lợi ích lâm sàng đạt được, nên giảm liều của những thuốc này, nếu có thể.
  • Khi điều trị, cần tiếp tục sử dụng piracetam nếu vẫn còn các triệu chứng bệnh ở não. Ở những bệnh nhân trong giai đoạn cấp, bệnh có thể tiến triển tốt sau một khoảng thời gian điều trị, vì vậy nên thử giảm liều hoặc ngưng điều trị cứ mỗi 6 tháng. Nên giảm 1,2 g piracetam mỗi 2 ngày (mỗi 3 hoặc 4 ngày trong trường hợp mắc hội chứng Lance – Adams) nhằm phòng ngừa khả năng tái phát đột ngột hoặc co giật do ngừng thuốc đột ngột.
Người cao tuổi:
  • Nên chỉnh liều ở người cao tuổi có tổn thương chức năng thận. Khi điều trị dài hạn ở người cao tuổi, cần đánh giá thường xuyên hệ số thanh thải creatinin để chỉnh liều phù hợp khi cần thiết.
Bệnh nhân suy thận:
  • Liều hàng ngày được tính cho từng bệnh nhân theo chức năng thận. Tham khảo bảng sau và điều chỉnh liều theo chỉ định. Để dùng bảng phân liều này, cần ước lượng hệ số thanh thải creatinin của bệnh nhân (Clcr) tính theo ml/phút. Có thể ước lượng hệ số thanh thải creatinin (ml/phút) từ nồng độ creatinin huyết thanh (mg/dl) qua công thức sau:
Clcr = [140 – tuổi (năm)] * cân nặng (kg) (* 0,85 đối với phụ nữ)
72 * creatinin huyết thanh (mg/dl)
Nhóm Hệ số thanh thải creatinin (ml/phút) Liều lượng và số lần dùng
Chức năng thận bình thường > 80 Liều thường dùng hàng ngày, chia 2 – 4 lần
Suy thận nhẹ 50 ‒ 79 2/3 liều thường dùng hàng ngày, chia 2 hoặc 3 lần
Suy thận trung bình 30 ‒ 49 1/3 liều thường dùng hàng ngày, chia 2 lần
Suy thận nặng < 30 1/6 liều thường dùng hàng ngày, dùng 1 lần
Suy thận giai đoạn cuối ‒ Chống chỉ định
Bệnh nhân suy gan:
  • Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân chỉ bị suy gan. Điều chỉnh liều được khuyến cáo ở những bệnh nhân bị suy gan và suy thận.

Tác dụng phụ

  • Các tác dụng không mong muốn được xếp loại theo tần suất sử dụng quy ước sau: Rất thường gặp (>1/10); thường gặp (>1/100, <1/10); ít gặp (>1/1.000, <1/100); hiếm gặp (>1/10.000, <1/1.000); rất hiếm gặp (<1/10.000); chưa rõ tần suất (không thể ước tính được từ dữ liệu có sẵn).
Rối loạn máu và hệ bạch huyết:
  • Chưa rõ tần suất: Rối loạn chảy máu.
Rối loạn hệ miễn dịch:
  • Chưa rõ tần suất: Phản ứng phản vệ, quá mẫn.
Rối loạn tâm thần:
  • Thường gặp: Bồn chồn.
  • Ít gặp: Trầm cảm.
  • Chưa rõ tần suất: Kích động, lo lắng, lú lẫn, ảo giác.
Rối loạn hệ thần kinh:
  • Thường gặp: Chứng tăng động.
  • Ít gặp: Căng thẳng.
  • Chưa rõ tần suất: Mất điều hòa vận động, rối loạn thăng bằng, động kinh trầm trọng hơn, nhức đầu, mất ngủ, buồn ngủ.
Rối loạn tai và mê đạo:
  • Chưa rõ tần suất: Chóng mặt.
Rối loạn tiêu hóa:
  • Chưa rõ tần suất: Đau bụng, đau bụng trên, tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
Rối loạn da và mô dưới da:
  • Chưa rõ tần suất: Phù mạch, viêm da, ngứa, nổi mề đay.
Rối loạn toàn thân và tại chỗ:
  • Ít gặp: Suy nhược.
Các nghiên cứu khảo sát:
  • Thường gặp: Tăng cân.

Tương tác thuốc

  • Tương tác thuốc có khả năng dẫn đến những thay đổi về dược động học của piracetam được cho là thấp vì khoảng 90% liều piracetam được thải trong nước tiểu ở dạng không đổi.
  • Trong phòng thí nghiệm (in vitro), piracetam không ức chế các dạng đồng phân của cytochrom P450 ở gan người (CYP 1A2, 2B6, 2C8, 2C9, 2C19, 2D6, 2E1 và 4A9/11) ở nồng độ 142, 426 và 1422 µg/ml.
  • Ở nồng độ 1422 µg/ml, quan sát thấy tác động ức chế nhẹ lên CYP 2A6 (21%) và 3A4/5 (11%). Tuy nhiên, khi nồng độ vượt xa 1422 µg/ml, giá trị Ki của việc ức chế hai dạng đồng phân CYP này là rất tốt. Do đó, tương tác chuyển hóa của piracetam với những thuốc khác gần như không có.
Các hormon tuyến giáp:
  • Lú lẫn, dễ kích thích và rối loạn giấc ngủ đã được ghi nhận khi dùng thuốc này cùng lúc với các chiết xuất của tuyến giáp (T3+T4).
Acenocoumarol:
  • Trong một nghiên cứu mù đơn trên bệnh nhân bị huyết khối tĩnh mạch tái phát nặng đã được công bố, piracetam liều 9,6 g/ngày không làm thay đổi liều acenocoumarol cần thiết để đạt INR 2,5 đến 3,5. Tuy nhiên, so với tác dụng của acenocoumarol dùng đơn độc, việc bổ sung piracetam 9,6 g/ngày làm giảm đáng kể kết tập tiểu cầu, phóng thích β – thromboglobulin, nồng độ fibrinogen và các yếu tố von Willebrand (VIII: C; VIII: vW: Ag; VIII: vW: Rco) và độ nhớt của máu toàn phần và huyết tương.
Các thuốc chống động kinh:
  • Sử dụng piracetam trên 4 tuần với liều hàng ngày 20 g không làm thay đổi nồng độ đỉnh và nồng độ đáy trong huyết thanh của các thuốc chống động kinh (carbamazepin, phenytoin, phenobarbital, acid valproic) ở bệnh nhân bị bệnh động kinh đang dùng các liều ổn định.
Rượu:
  • Dùng đồng thời với rượu không ảnh hưởng đến nồng độ piracetam trong huyết thanh và nồng độ cồn không thay đổi khi dùng liều uống 1,6 g piracetam.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:
  • Trường hợp quá liều cao nhất được báo cáo là uống piracetam liều 75 g, xuất hiện tiêu chảy có máu kèm đau bụng, rất có thể liên quan đến liều sorbitol rất cao trong thành phần của thuốc.
  • Không có thêm các phản ứng bất lợi liên quan đến quá liều được báo cáo với piracetam.
Cách xử trí:
  • Trong trường hợp quá liều đáng kể, cấp tính, có thể làm trống dạ dày bằng cách dùng thuốc gây nôn. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu đối với quá liều piracetam. Điều trị quá liều chủ yếu là điều trị triệu chứng và có thể bao gồm thẩm tách máu. Hiệu suất của thẩm tách là 50 đến 60% đối với piracetam.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

Tác dụng lên kết tập tiểu cầu:
  • Do piracetam ảnh hưởng đến khả năng kết tập tiểu cầu, nên thận trọng khi dùng cho bệnh nhân xuất huyết nặng, bệnh nhân có nguy cơ chảy máu như loét đường tiêu hóa, bệnh nhân rối loạn đông máu, bệnh nhân có tiền sử tai biến mạch máu não do xuất huyết, bệnh nhân trải qua phẫu thuật lớn bao gồm cả phẫu thuật nha khoa, bệnh nhân sử dụng thuốc chống đông máu hoặc chống kết tập tiểu cầu bao gồm cả acid acetylsalicylic liều thấp.
Suy thận:
  • Piracetam được thải trừ qua thận, do đó nên thận trọng khi dùng thuốc ở những bệnh nhân suy thận.
  • Đối với bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình, giảm liều và/hoặc giãn liều nếu độ thanh thải creatinin dưới 80 ml/phút.
Người cao tuổi:
  • Trong trường hợp điều trị dài hạn, nên đánh giá thường xuyên độ thanh thải creatinin để điều chỉnh liều nếu cần thiết.
Ngừng thuốc:
  • Tránh ngừng thuốc đột ngột vì có thể gây cơn động kinh giật cơ hoặc cơn động kinh toàn thể ở một số bệnh nhân bị rung giật cơ.
Cảnh báo đối với tá dược:
  • Mỗi ml thuốc có chứa 25 mg betadex, do còn hạn chế thông tin an toàn ở trẻ em dưới 2 tuổi, không nên sử dụng thuốc cho đối tượng này trừ khi có chỉ dẫn của bác sĩ.
  • Mỗi ml thuốc có chứa 200 mg sorbitol. Do sorbitol là nguồn của fructose, nếu có sự không dung nạp một số loại đường hoặc không dung nạp frutose di truyền hiếm gặp, không thể phá vỡ fructose, nên thông báo với bác sĩ trước khi dùng. Ngoài ra, sorbitol có thể gây khó chịu đường tiêu hóa hoặc nhuận tràng nhẹ.
  • Thuốc có chứa methylparaben và propylparaben, có thể gây phản ứng dị ứng.
  • Thuốc có chứa glycerin, có thể gây nhức đầu, đau bụng và tiêu chảy.
  • Mỗi ml thuốc có chứa 4 mg propylen glycol, dùng đồng thời với bất cứ chất nền của alcohol dehydrogenase như ethanol có thể gây ra các phản ứng có hại nghiêm trọng ở trẻ sơ sinh.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:
  • Không có đủ dữ liệu về việc sử dụng piracetam ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng có hại trực tiếp hoặc gián tiếp nào đối với thai kỳ, sự phát triển của phôi hay bào thai, sự sinh đẻ hay phát triển sau khi sinh.
  • Piracetam qua được hàng rào nhau thai. Nồng độ thuốc ở trẻ sơ sinh khoảng 70% đến 90% nồng độ của mẹ. Không nên dùng piracetam trong khi mang thai trừ khi thật cần thiết, khi lợi ích mong đợi cho người mẹ vượt quá rủi ro tiềm ẩn.
Thời kỳ cho con bú:
  • Piracetam được tiết vào sữa mẹ. Do đó, không nên sử dụng piracetam trong khi đang cho con bú hoặc không cho con bú trong thời gian điều trị bằng piracetam. Nên tính đến lợi ích của việc bú sữa mẹ đối với trẻ và lợi ích của điều trị đối với mẹ khi quyết định không cho con bú hoặc không sử dụng piracetam.
Khả năng sinh sản:
  • Các nghiên cứu trên động vật chỉ ra rằng piracetam không có ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở chuột đực hoặc cái.
  • Không có dữ liệu lâm sàng về ảnh hưởng của piracetam đối với khả năng sinh sản.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Trong các nghiên cứu lâm sàng, ở liều lượng từ 1,6 – 15 g mỗi ngày, tăng động, buồn ngủ, căng thẳng và trầm cảm được báo cáo thường xuyên hơn ở những bệnh nhân dùng piracetam so với giả dược. Không có báo cáo về khả năng lái xe khi dùng liều từ 15 đến 20 g mỗi ngày. Do đó, nên thận trọng khi dùng piracetam ở các bệnh nhân có ý định lái xe hoặc sử dụng máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 11/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
A

Agimexpharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com