Logo
OTC🇻🇳 Việt Nam

Thuốc Pirodil 100 mg Hadiphar điều trị tiêu đờm 8 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)|Đã bán 0
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc hô hấp
Hoạt chấtAcetylcystein
Quy cáchHộp 2 vỉ x 4 viên
Nhà sản xuấtCÔNG TY CP DƯỢC HÀ TĨNH
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén sủi bọt
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng100 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Sản phẩm Pirodil 100mg của Hadiphar là thuốc viên nén sủi bọt chứa hoạt chất Acetylcystein 100mg, dùng làm thuốc tiêu chất nhầy đường hô hấp trong các bệnh viêm phế quản cấp và mạn tính.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Acetylcystein 100 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Pirodil 100mg:

  • Điều trị tiêu đờm trong bệnh viêm phế quản cấp và mạn.
  • Các bệnh lý liên quan đến rối loạn hình thành và vận chuyển chất nhầy ở người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 2 tuổi.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với acetylcystein hoặc với bất kỳ tá dược nào có trong thành phần của thuốc.
  • Cơn hen suyễn trầm trọng.
  • Bệnh loét dạ dày hoặc tá tràng mãn tính.
  • Do hàm lượng hoạt chất cao nên không được sử dụng thuốc PIRODIL (acetylcystein 100 mg) cho trẻ dưới 2 tuổi.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Đường uống. Viên sủi được hòa tan trong một cốc nước và uống sau bữa ăn.
  • Thời gian điều trị: Không nên dùng acetylcystein lâu hơn 4 - 5 ngày mà không có lời khuyên bác sĩ.

Liều dùng:

Người lớn và thanh thiếu niên từ 14 tuổi:

  • 2 viên nén sủi bọt/ lần x 2 - 3 lần/ ngày (tương ứng với 400 - 600 mg acetylcystein mỗi ngày).

Trẻ em và thanh thiếu niên từ 6 - 14 tuổi:

  • 1 viên nén sủi bọt/ lần x 3 - 4 lần/ ngày (tương ứng với 300 - 400 mg acetylcystein mỗi ngày).

Trẻ em từ 2 - 5 tuổi:

  • 1 viên nén sủi bọt/ lần x 2 - 3 lần/ ngày (tương ứng với 200 - 300 mg acetylcystein mỗi ngày).

Tác dụng phụ

  • Chúng được phân loại theo quy ước như sau: rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), ít gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1000), rất hiếm gặp (< 1/10.000) và không rõ tần suất (tần suất không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).
Bệnh hệ thống miễn dịch Ít gặp Phản ứng quá mẫn
Rất hiếm gặp Phản ứng phản vệ dẫn đến gây sốc
Các bệnh về hệ thần kinh Ít gặp Đau đầu
Bệnh tim Ít gặp Nhịp tim nhanh
Bệnh mạch máu Ít gặp Hạ huyết áp
Rất hiếm gặp Xuất huyết
Các bệnh về hô hấp, lồng ngực và trung thất Hiếm gặp Khó thở, co thắt phế quản - chủ yếu ở bệnh nhân có hệ thống phế quản tăng phản ứng trong hen phế quản
Các bệnh về đường tiêu hóa Ít gặp Viêm miệng, đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy
Hiếm gặp Chứng khó tiêu
Các bệnh về da và mô dưới da Ít gặp Mề đay, phát ban, ngứa phát ban, phù mạch, ngoại ban
Bệnh về tai và mê cung Ít gặp Ù tai
Rối loạn chung và tình trạng tại chỗ dùng thuốc Ít gặp Sốt
Không rõ tần suất Phù mạch
  • Các phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc rất hiếm khi được báo cáo liên quan đến việc sử dụng acetylcystein. Trong hầu hết các trường hợp được báo cáo này, ít nhất một loại thuốc khác đã được sử dụng cùng lúc, điều này có khả năng làm tăng tác dụng trên da niêm mạc được mô tả.
  • Nếu xảy ra thay đổi ở da và niêm mạc, cần tìm tư vấn y tế ngay lập tức và phải ngừng sử dụng acetylcystein ngay lập tức.
  • Ngoài ra, rất hiếm khi xảy ra chảy máu liên quan đến việc sử dụng acetylcystein, đôi khi xảy ra trong trường hợp phản ứng quá mẫn. Việc giảm kết tập tiểu cầu khi có mặt acetylcystein đã được báo cáo bởi nhiều nghiên cứu khác nhau, nhưng vẫn chưa thể đánh giá được mức độ liên quan đến lâm sàng.

Thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Các nghiên cứu về tương tác chỉ được tiến hành ở người lớn.
  • Khi sử dụng acetylcystein kết hợp với thuốc chống ho (thuốc giảm ho), sự tích tụ dịch tiết nguy hiểm có thể xảy ra do phản xạ ho bị hạn chế, do đó, chỉ định điều trị kết hợp này phải được thực hiện đặc biệt cẩn thận.
  • Các báo cáo về việc acetylcystein vô hiệu hóa kháng sinh (tetracyclin, aminoglycosid, penicillin) cho đến nay chỉ liên quan đến các thí nghiệm in vitro trong đó các chất được đề cập được trộn trực tiếp. Tuy nhiên, vì lý do an toàn, việc dùng kháng sinh đường uống nên được thực hiện riêng biệt và cách nhau ít nhất 2 giờ. Điều này không áp dụng cho cefixim và loracarbef.
  • Sử dụng than hoạt tính có thể làm giảm tác dụng của acetylcystein.
  • Sự gia tăng tác dụng giãn mạch và ức chế kết tập tiểu cầu của glyceryl trinitrat (nitroglycerin) đã được báo cáo khi sử dụng đồng thời acetylcystein. Nếu việc điều trị kết hợp với nitroglycerin và acetyleystein được coi là cần thiết, bệnh nhân cần được theo dõi tình trạng hạ huyết áp có thể xảy ra, tình trạng này có thể nghiêm trọng và có thể được biểu hiện bằng các cơn đau đầu có thể xảy ra.
  • Những thay đổi trong việc xác định các thông số trong phòng thí nghiệm:
    • Acetyleystein có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm so màu để xác định salicylat.
    • Trong các xét nghiệm nước tiểu, acetylcystein có thể ảnh hưởng đến kết quả xác định các thể ceton.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

  • Cho đến nay, không có trường hợp quá liều độc hại nào được quan sát thấy với dạng uống acetyleystein. Các đối tượng tình nguyện được điều trị với liều 11,6 g acetylcystein/ngày trong 3 tháng mà không quan sát thấy bất kỳ phản ứng bất lợi nghiêm trọng nào. Liều uống lên tới 500 mg acetylcystein/kg thể trọng được dung nạp mà không có triệu chứng ngộ độc.
  • Quá liều có thể dẫn đến các triệu chứng tiêu hóa như buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Có nguy cơ tăng tiết ở trẻ sơ sinh.

Cách xử trí:

  • Các biện pháp điều trị trong trường hợp quá liều: Điều trị triệu chứng.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Rất hiếm khi xảy ra các phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens Johnson và hội chứng Lyell đã được báo cáo liên quan đến việc sử dụng acetylcystein. Nếu xảy ra những thay đổi trên da và niêm mạc, cần tìm tư vấn y tế ngay lập tức và nên ngừng sử dụng acetylcystein.
  • Cần thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân hen phế quản và bệnh nhân có tiền sử loét.
  • Cần thận trọng ở những bệnh nhân không dung nạp histamin. Nên tránh điều trị lâu dài ở những bệnh nhân này, vì acetylcystein ảnh hưởng đến chuyển hóa histamin và có thể dẫn đến các triệu chứng không dung nạp (ví dụ như đau đầu, sổ mũi, ngứa).
  • Việc sử dụng acetylcystein, đặc biệt khi bắt đầu điều trị, có thể dẫn đến hóa lỏng và do đó làm tăng thể tích dịch tiết phế quản. Nếu bệnh nhân không ho đủ để bật đờm, nên thực hiện các biện pháp thích hợp (ví dụ, dẫn lưu tư thế và hút dịch).
Cảnh báo tá dược:
  • Thuốc này có chứa đường sucrose: Bệnh nhân không dung nạp fructose, hội chứng kém hấp thu glucose-galactose, hoặc thiếu hụt sucrase / isomaltase (các bệnh di truyền hiếm gặp) không nên dùng thuốc này.
  • 1 viên sủi bọt chứa 7,5 mmol (172,5 mg) natri. Điều này nên được lưu ý bởi những người theo chế độ ăn kiêng có kiểm soát natri (ít natri / ít muối).
  • Aspartam: Chưa có bằng chứng phi lâm sàng hay lâm sàng đánh giá việc sử dụng aspartam cho trẻ dưới 12 tuần tuổi.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Không có đủ dữ liệu lâm sàng về phụ nữ mang thai tiếp xúc với acetylcystein. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng phụ trực tiếp hoặc gián tiếp lên thai kỳ, sự phát triển của phôi/ thai nhi, quá trình sinh nở hoặc phát triển sau sinh. Acetylcystein chỉ nên dùng khi mang thai được thực hiện sau khi đánh giá nguy cơ - lợi ích nghiêm ngặt.

Thời kỳ cho con bú

  • Không có thông tin về bài tiết thuốc qua sữa mẹ.
  • Chỉ nên sử dụng thuốc trong thời kỳ cho con bú sau khi cân nhắc cẩn thận lợi ích và nguy cơ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Acetylcystein không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 19/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
H

Hadiphar

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
Số Lượng
Tạm tính1 đ
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.