Logo
RX

Thuốc PHARMOX® 500 mg Imexpharm điều trị viêm xoang 200 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng sinh, kháng nấm
Hoạt chấtAmoxicillin
Quy cáchChai 200 viên
Nhà sản xuấtIMEXPHARM
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nang cứng
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng500 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

PHARMOX® 500mg Chai 200 viên do Imexpharm sản xuất là thuốc kháng sinh chứa Amoxicilin 500mg. Thuốc được chỉ định điều trị viêm xoang cấp tính do vi khuẩn cùng các nhiễm khuẩn đường hô hấp, tai mũi họng nhạy cảm với thuốc.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Amoxicillin 500 mg

Chỉ định

Amoxicillin được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn ở người lớn và trẻ em:

  • Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn.
  • Viêm tai giữa cấp tính.
  • Viêm amidan và viêm họng cấp tính do liên cầu khuẩn.
  • Đợt cấp tính của viêm phế quản mạn tính.
  • Viêm phổi mắc phải cộng đồng.
  • Viêm bàng quang cấp tính.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng trong thai kì.
  • Viêm bể thận cấp tính.
  • Sốt thương hàn và sốt phó thương hàn.
  • Áp xe nha khoa kèm viêm tế bào lan rộng.
  • Nhiễm khuẩn khớp giả.
  • Điều trị Helicobacter pylori.
  • Bệnh Lyme.

Amoxicillin còn được dùng dự phòng viêm nội tâm mạc.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với bất kỳ penicillin nào hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Tiền sử phản ứng quá mẫn tức thời và nghiêm trọng (ví dụ: phản vệ) với một thuốc beta-lactam khác (ví dụ như: cephalosporin, carbapenem hoặc monobactam).

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

  • PHARMOX® 500mg dùng đường uống.
  • Uống nguyên viên thuốc với một ít nước. Thức ăn không làm ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc.

Liều dùng

Việc lựa chọn liều lượng amoxicillin phụ thuộc vào các yếu tố sau:

  • Loại vi khuẩn và độ nhạy cảm của chúng với kháng sinh.
  • Mức độ và vị trí nhiễm khuẩn.
  • Tuổi, cân nặng và chức năng thận của bệnh nhân (xem bên dưới).

Thời gian điều trị nên được xác định bởi loại nhiễm khuẩn và đáp ứng của bệnh nhân, thông thường càng ngắn càng tốt. Một số trường hợp nhiễm khuẩn cần thời gian điều trị dài hơn. Người lớn và trẻ em > 40 kg

Chỉ định Liều dùng
Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn 250 - 500mg mỗi 8 giờ hoặc 750mg -1g mỗi 12 giờ. Với nhiễm khuẩn nặng: 750mg - 1g mỗi 8 giờ. Điều trị viêm bàng quang cấp tính với 3g x 2 lần/ngày, dùng trong 1 ngày.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng trong thai kì
Viêm bể thận cấp tính
Áp xe nha khoa kèm viêm tế bào lan rộng
Viêm bàng quang cấp tính
Viêm tai giữa cấp tính 500mg mỗi 8 giờ, hoặc 750mg -1g mỗi 12 giờ. Với nhiễm khuẩn nặng: 750mg - 1g mỗi 8 giờ, dùng trong 10 ngày.
Viêm amidan và viêm họng cấp do liên cầu khuẩn
Đợt cấp tính của viêm phế quản mạn tính
Viêm phổi mắc phải cộng đồng 500mg - 1g mỗi 8 giờ.
Sốt thương hàn và sốt phó thương hàn 500mg - 2g mỗi 8 giờ.
Nhiễm khuẩn khớp già 500mg -1g mỗi 8 giờ.
Dự phòng viêm nội tâm mạc 2g dùng đường uống, uống liều duy nhất trước khi tiến hành phẫu thuật 30 đến 60 phút.
Điều trị Helicobacter pylori 750mg - 1g, 2 lần/ngày, phối hợp với thuốc ức chế bơm proton (ví dụ omeprazol, lansoprazol) và thuốc kháng sinh khác (ví dụ clarithromycin, metronidazol), dùng trong 7 ngày.
Bệnh Lyme Giai đoạn sớm: 500mg - 1g mỗi 8 giờ đến tối đa 4 g/ngày chia thành nhiều liều, dùng trong 14 ngày (10 đến 21 ngày). Giai đoạn muộn (biểu hiện toàn thân): 500mg đến 2g mỗi 8 giờ đến tối đa 6 g/ngày chia thành nhiều liều, dùng trong 10 đến 30 ngày.

Trẻ em dưới 40 kg Liều dùng cho trẻ em dưới 40 kg và có thể nuốt viên nang cứng (trẻ từ 5 -11 tuổi, tương ứng 20 - 40 kg):

Chỉ định Liều dùng Liều tham khảo tính trên viên nang 250 mg
Viêm xoang cấp do vi khuẩn Viêm tai giữa cấp tính Viêm phổi mắc phải cộng đồng Viêm bàng quang cấp tinh Viêm bể thận cấp tính Áp xe nha khoa kèm viêm tế bào lan rộng 20 đến 90 mg/kg/ngày, chia thành 2 lần/ngày Trẻ từ 20 - 25 kg: 1 viên x 2 lần/ngày. Có thể tăng liều 4 viên x 2 lần/ngày. Trẻ từ 25kg trở lên đến < 40kg: 2 viên x 2 lần/ngày. Có thể tăng liều 6 viên x 2 lần/ngày.
Viêm amiđan và viêm họng cấp tính do liên cầu khuẩn 40 đến 90 mg/kg/ngày, chia thành 2 lần/ngày Trẻ từ 20 - 25 kg: 2 viên x 2 lần/ngày. Có thể tăng liều 4 viên x 2 lần/ngày. Trẻ từ 25 kg trở lên đến < 40 kg: 3 viên x 2 lần/ngày. Có thể tăng liều 6 viên x 2 lần/ngày.
Sốt thương hàn và sốt phó thương hàn 100 mg/kg/ngày, chia thành 3 lần/ngày Trẻ từ 20 - 25 kg: 3 viên x 3 lần/ngày. Trẻ từ 25 kg trở lên đến < 40 kg: 4 viên x 3 lần/ngày.
Dự phòng viêm nội tâm mạc 50 mg/kg dùng đường uống, uống liều duy nhất trước khi tiến hành phẫu thuật 30 đến 60 phút Trẻ từ 20 - 25 kg: 4 viên, liều duy nhất. Trẻ từ 25 kg trở lên đến 30 kg: 5 viên, liều duy nhất. Trẻ từ 30 kg trở lên đến < 40 kg: 6-7 viên, liều duy nhất. (Có thể dùng sản phẩm khác chứa hàm lượng amoxicillin phù hợp hơn).
Bệnh Lyme (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc) Giai đoạn sớm: 25 - 50 mg/kg/ngày, chia thành 3 lần/ngày, dùng 10 đến 21 ngày Giai đoạn sớm: dùng 10 đến 21 ngày. Trẻ từ 20 - 30 kg: 1 viên x 3 lần/ngày. Trẻ từ 30 kg trở lên đến < 40 kg: 2 viên x 3 lần/ngày.
Giai đoạn muộn (biểu hiện toàn thân): 100 mg/kg/ngày, chia thành 3 lần/ngày, dùng 10 đến 30 ngày. Giai đoạn muộn (biểu hiện toàn thân): dùng 10 đến 30 ngày. Trẻ từ 20 - 25 kg: 3 viên x 3 lần/ngày. Trẻ từ 25 Kg trở lên đến < 40 Kg: 4 viên x 3 lần/ngày.

Người lớn tuổi:

  • Không cần chỉnh liều.

Bệnh nhân suy thận:

GFR (mL/phút) Người lớn và trẻ em > 40 kg Trẻ em < 40 kg(1)
> 30 Không cần chỉnh liều Không cần chỉnh liều
10-30 Tối đa 500mg x 2 lần/ngày 15 mg/kg x 2 lần/ngày (tối đa 500 mg x 2 lần/ngày)
< 10 Tối đa 500 mg/ngày Liều đơn 15 mg/kg/ngày (tối đa 500 mg)
(1)Trong đa phần các trường hơp, điều trị bằng đường tiêm được ưu tiên hơn.

Bệnh nhân thẩm phân máu:

  • Amoxicillin có thể loại bỏ khỏi hệ tuần hoàn bằng thẩm phân máu.
  Thẩm phân máu
Người lớn và trẻ em trên 40 kg 500mg mỗi 24 giờ. Trước khi thẩm phân máu, nên dùng thêm 500mg. Để phục hồi nồng độ thuốc trong tuần hoàn máu, sau khi thẩm phân máu, nên dùng thêm một liều 500mg.
Trẻ em dưới 40 kg Liều đơn 15 mg/kg/ngày (tối đa 500mg). Trước khi thẩm phân máu cần dùng thêm liều 15 mg/kg. Để phục hồi nồng độ thuốc trong tuần hoàn máu, sau khi thẩm phân máu, nên dùng thêm một liều 15 mg/kg.

Bệnh nhân thẩm phân màng bụng:

  • Amoxicillin tối đa 500 mg/ngày.

Suy gan:

  • Thận trọng khi dùng thuốc và định kì theo dõi chức năng gan.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc PHARMOX® 500mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Thường gặp

  • Tiêu chảy, buồn nôn; Phát ban.

Ít gặp

  • Nôn; Mày đay, ngứa.

Rất hiếm gặp

  • Các phản ứng trên da như hồng ban đa dạng, hội chứng Steven –Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, viêm da bóng nước và bong vẩy, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP) và phản ứng phụ do dùng thuốc với chứng tăng bạch cầu ưa acid và các triệu chứng toàn thân (Drug reaction with eosinophilia and systemic symptoms - DRESS); Viêm thận kẽ, tinh thể niệu; Nhiễm nấm candida niêm mạc da; Giảm bạch cầu có hồi phục, giảm tiểu cầu có hồi phục, thiếu máu tán huyết, kéo dài thời gian prothrombin; Các phản ứng dị ứng nghiêm trọng: phù mạch, viêm thần kinh, phản vệ…

Chưa rõ tần suất

  • Phản ứng Jarisch – Herxheimer.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Những phản ứng không mong muốn của amoxicillin ở đường tiêu hóa, ở máu thường mất đi khi ngừng điều trị. Khi viêm đại tràng có màng giả nặng, cần bổ sung nước, điện giải và protein; điều trị bằng metronidazol và vancomycin đường uống. Mày đay, các dạng ban khác và những phản ứng giống bệnh huyết thanh có thể điều trị bằng kháng histamin, và nếu cần, dùng liệu pháp corticosteroid toàn thân. Tuy nhiên, khi phản ứng như vậy xảy ra, phải ngừng dùng amoxicillin, trừ khi có ý kiến của thầy thuốc trong những trường hợp đặc biệt, nguy hiểm đến tính mạng mà chỉ có amoxicillin mới giải quyết được.
  • Nếu phản ứng dị ứng xảy ra như ban đỏ, phù Quincke, sốc phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson, phải ngừng liệu pháp amoxicillin và ngay lập tức điều trị cấp cứu bằng adrenalin, thở oxy, liệu pháp corticoid tiêm tĩnh mạch và thông khí, kể cả đặt nội khí quản và không bao giờ được điều trị bằng penicillin hoặc cephalosporin nữa.

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Hấp thu amoxicillin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn trong dạ dày, do đó có thể uống trước hoặc sau bữa ăn.
  • Probenecid: Không nên dùng amoxicillin đồng thời với probenecid. Probenecid làm giảm bài tiết amoxicillin ở ống thận. Sử dụng đồng thời với amoxicillin có thể làm tăng và kéo dài nồng độ amoxicillin trong máu.
  • Allopurinol: Dùng phối hợp với allopurinol trong suốt quá trình điều trị với amoxicillin có thể làm tăng khả năng phản ứng dị ứng da.
  • Tetracyclin: Các kháng sinh nhóm tetracyclin và các thuốc kìm khuẩn khác có thể cản trở hiệu quả diệt khuẩn của amoxicillin.
  • Thuốc chống đông máu đường uống: Thuốc chống đông máu dùng đường uống và các kháng sinh nhóm penicillin đã được sử dụng rộng rãi trong thực tế mà không ghi nhận được bất kỳ tương tác nào. Tuy nhiên, trong các y văn có đề cập đến việc tăng chỉ số bình thường hoá quốc tế (INR) ở những bệnh nhân dùng acenocoumarol hoặc warfarin đồng thời với amoxicillin. Nếu cần thiết phải dùng đồng thời, nên theo dõi cẩn thận thời gian prothrombin hoặc INR khi bắt đầu hoặc ngưng dùng amoxicillin. Điều chỉnh liều thuốc chống đông khi cần thiết.
  • Methotrexat: Các kháng sinh nhóm penicillin làm giảm bài tiết methotrexat, do đó làm tăng độc tính của methotrexat.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

  • Các biểu hiện thường gặp khi quá liều amoxicilin là rối loạn tiêu hóa (như buồn nôn, nôn, tiêu chảy) và rối loạn cân bằng nước, điện giải.
  • Trong một số trường hợp, tinh thể niệu của amoxicilin có thể dẫn đến suy thận.
  • Co giật có thể xảy ra ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc dùng liều cao (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc và Tác dụng không mong muốn của thuốc).

Xử trí

  • Điều trị triệu chứng đường tiêu hoá, chú ý cân bằng nước và chất điện giải.
  • Có thể loại bỏ amoxicilin ra khỏi tuần hoàn bằng phương pháp thẩm phân máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30℃.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Phải định kỳ kiểm tra chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị dài ngày.
  • Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn trầm trọng ở những người bệnh có tiền sử dị ứng với penicillin hoặc các dị nguyên khác, nên cần phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng với penicillin, cephalosporin và các dị nguyên khác.
  • Nếu phản ứng dị ứng xảy ra như ban đỏ, phù Quincke, sốc phản vệ, hội chứng Steven-Johnson, phải ngừng liệu pháp amoxicillin và ngay lập tức điều trị cấp cứu bằng adrenalin, thở oxy, liệu pháp corticoid tiêm tĩnh mạch và thông khí, kể cả đặt nội khí quản và không bao giờ điều trị bằng penicillin hoặc cephalosporin nữa.
  • Suy thận: Ở bệnh nhân suy thận, liều điều trị nên được điều chỉnh dựa trên mức độ suy thận.
  • Các phản ứng phụ trên da:
    • Sư xuất hiện của sốt phát ban toàn thân kèm mụn mủ khi mới bắt đầu điều trị có thể là triệu chứng của hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (Acute Generalized Exanthematous Pustulosis - AGEP, xem mục tác dụng không mong muốn của thuốc). Trong trường hợp này, cần phải ngừng amoxicillin và chống chỉ định sử dụng amoxicillin cho các trường hợp sau này.
    • Không nên sử dụng amoxicillin cho những bệnh nhân nghi ngờ có tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn do các bệnh nhân này có nguy cơ bị phát ban dạng sởi khi sử dụng amoxicillin.
  • Phản ứng Jarisch-Herxheimer: Đã thấy phản ứng Jarisch-Herxheimer sau khi điều trị bệnh Lyme với amoxicillin. Đó là kết quả trực tiếp từ hoạt động diệt khuẩn của amoxicillin trên vi khuẩn gây bệnh Lyme (xoắn khuẩn Borrelia burgdorferi), cần thông báo cho bệnh nhân biết đây là kết quả phổ biến và thường tự khỏi khi điều trị bệnh Lyme bằng kháng sinh.
  • Sự phát triển quá mức các vi sinh vật không nhạy cảm:
    • Sử dụng thuốc kháng sinh kéo dài có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của các sinh vật không nhạy cảm.
    • Viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh đã được báo cáo với hầu hết các thuốc kháng sinh và có mức độ dao động từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Do đó điều quan trọng là phải xem xét chẩn đoán này ở những bệnh nhân có tiêu chảy trong hay sau khi sử dụng kháng sinh. Nếu viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh xảy ra, ngưng dùng amoxicillin ngay lập tức, bác sĩ sẽ tư vấn và bắt đầu liệu pháp điều trị thích hợp. Chống chỉ định sử dụng thuốc chống co thắt trong trường hợp này.
  • Thuốc chống đông máu: Kéo dài thời gian prothrombin đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị với amoxicillin, tuy nhiên rất hiếm khi xảy ra. Vì vậy, cần theo dõi bệnh nhân khi dùng đồng thời amoxicillin với thuốc chống đông máu. Có thể điều chỉnh liều thuốc chống đông máu nếu cần để duy trì nồng độ của thuốc chống đông máu như mong muốn.
  • Tinh thể niệu: Ở những bệnh nhân có lượng nước tiểu giảm, có thể gặp tinh thể niệu nhưng rất hiếm, chủ yếu xảy ra khi điều trị bằng đường tiêm. Trong suốt quá trình dùng amoxicillin liều cao nên duy trì lượng nước uống vào và lượng nước tiểu thải ra để giảm khả năng tạo thành tinh thể amoxicillin niệu, ở bệnh nhân dùng ống thông bàng quang, cần phải thường xuyên kiểm tra độ thông thoáng của đường ống.
  • Ảnh hưởng đến các xét nghiệm chẩn đoán: Sự hiện diện của amoxicillin trong huyết thanh và nước tiểu có thể ảnh hưởng đến kết quả của một số xét nghiệm nhất định như gây dương tính giả kết quả xét nghiệm glucose trong nước tiểu bằng các phương pháp hóa học. Khi cần xét nghiệm glucose trong nước tiểu nên sử dụng các phương pháp xét nghiệm dùng enzym glucose oxidase.
  • Sự hiện diện của amoxicillin cũng có thể ảnh hưởng đến kết quả định lượng oestriol ở phụ nữ có thai.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Độ an toàn khi sử dụng amoxicillin trong thời kỳ mang thai chưa được xác định rõ ràng. Vì vậy, chỉ sử dụng thuốc khi thật cần thiết.
  • Tuy nhiên, chưa có bằng chứng nào về tác dụng có hại cho thai nhi khi dùng amoxicillin cho người mang thai.

Thời kỳ cho con bú

  • Vì amoxicillin bài tiết vào sữa mẹ, và có thể gây mẫn cảm. Do đó, tiêu chảy và nhiễm nấm trên màng nhầy có thể xảy ra ở trẻ sơ sinh bú mẹ.
  • Chỉ nên sử dụng amoxicillin trong thời gian cho con bú sau khi đánh giá lợi ích cho mẹ và nguy cơ cho trẻ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, những tác dụng không mong muốn có thể xảy ra (ví dụ như phản ứng dị ứng, chóng mặt, co giật), có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 21/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
I

Imexpharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.