
Pharmaclofen 10 mg (Baclofen 10 mg) Pharmascience chai 100 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc xương khớp |
| Hoạt chất | Baclofen |
| Quy cách | Chai 100 viên |
| Nhà sản xuất | PharmaScience |
| Số đăng ký | 754110018424 |
| Nước sản xuất | Canada |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 48 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 10 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Pharmaclofen 10mg chứa Baclofen 10 mg, là thuốc giãn cơ được sử dụng để giảm co cứng và co thắt cơ, đặc biệt trong một số tình trạng liên quan đến tổn thương hệ thần kinh. Sản phẩm do Pharmascience sản xuất
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Baclofen | 10 mg |
Chỉ định
Các chứng co thắt (co thắt cơ xương quá mức) trong các trường hợp sau:
- Xơ cứng rải rác.
- Các tổn thương tuỷ sống khác (ví dụ: u tủy sống, bệnh rỗng tủy sống, các bệnh thần kinh vận động, viêm tủy ngang, chấn thương tủy sống).
- Đột quỵ mạch máu não.
- Liệt do não.
- Viêm màng não.
- Chấn thương đầu.
Chống chỉ định
- Bệnh nhân mẫn cảm với thuốc hay các thành phần của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng đường uống.
Liều dùng:
- Liều dùng của PHARMACLOFEN tuỳ thuộc vào từng cá nhân.
- Nên bắt đầu bằng liều thấp sau đó tăng liều từ từ tới khi đạt được đáp ứng tối ưu (thông thường từ 40 - 80mg, tức 4 - 8 viên PHARMACLOFEN).
- Phác đồ khuyến cáo như sau:
-
- 5mg baclofen (1/2 viên PHARMACLOFEN), 3 lần/ngày trong 3 ngày.
- 10mg baclofen (1 viên PHARMACLOFEN), 3 lần/ngày x 3 ngày.
- 15mg baclofen (1 ½ viên PHARMACLOFEN), 3 lần/ngày x 3 ngày.
- 20mg baclofen (2 viên PHARMACLOFEN), 3 lần/ngày x 3 ngày.
- Sau đó có thể tăng thêm liều nhưng không quá 80mg (8 viên)/ngày (2 viên PHARMACLOFEN, 4 lần/ngày).
- Nên dùng liều thấp nhất có được kết quả tối ưu. Nếu sau một thời gian dùng thuốc không mang lại kết quả, nên giảm liều từ từ rồi ngưng điều trị.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ thường gặp liên quan tới baclofen bao gồm trạng thái lơ mơ, chóng mặt, yếu và mệt mỏi thoáng qua. Các tác dụng phụ khác được liệt kê dưới đây:
- Thần kinh tâm thần: Đau đầu (< 10%), mất ngủ (< 10%), và hiếm gặp các trường hợp sảng khoái, kích thích, trầm cảm, lẫn, ảo giác, cảm giác kiến bò dưới da, đau cơ, ù tai, nói khó, rối loạn phối hợp, run, cứng đơ, rối loạn trương lực, mất điều hoà, nhìn mờ, giật cầu mắt, lác mắt, co đồng tử, giãn đồng tử, nhìn đôi, loạn vận ngôn, co giật.
- Hệ tim mạch: Hạ huyết áp (< 10%), một số ít trường hợp bị khó thở, đánh trống ngực, đau ngực và ngất.
- Hệ tiêu hoá: Buồn nôn (gần 10%), táo bón (< 10%), và một số ít trường hợp bị khô miệng, chán ăn, rối loạn vị giác, đau bụng, nôn, tiêu chảy, và phân có máu.
- Tiết niệu sinh dục: Tiểu nhiều (< 10%), và ít gặp: Đái dầm, bí tiểu, khó tiểu, bất lực, rối loạn cương, tiểu đêm, tiểu ra máu.
- Các trường hợp khác: Ngứa, phát ban, phù mắt cá chân, ra mồ hôi nhiều, tăng cân, nghẹt mũi.
- Một số trường hợp ảnh hưởng tới thần kinh trung ương và tiết niệu sinh dục liên quan tới bệnh hơn là do dùng thuốc gây ra.
- Một số ít trường hợp tăng SGOT, phosphatase kiềm và đường huyết.
- Một số bệnh nhân tăng co cứng, cũng có thể gặp giảm trương lực cơ không mong muốn và thường giảm đi khi điều chỉnh liều.
Cần thông báo cho bác sĩ ngay nếu gặp bất kỳ tác dụng không mong muốn nào nêu ở trên.
Tương tác thuốc
- Không nên sử dụng đồng thời với các thuốc tương tác với baclofen. Tuy nhiên một số thuốc tương tác với baclofen vẫn có thể sử dụng đồng thời nhưng cần đặc biệt cẩn thận. Trong trường hợp này, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều hoặc một số cẩn trọng khác nếu cần. Điều quan trọng là bạn nên thông báo với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn nếu bạn đang dùng các thuốc khác, đặc biệt là các thuốc sau: Thuốc chống trầm cảm 3 vòng hoặc thuốc ức chế MAO, thuốc ức chế thần kinh trung ương, ibuprofen, thuốc hạ huyết áp, thuốc lợi tiểu, thuốc chống đái tháo đường, carbidopa/levodopa, alcohol.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Nôn mửa, giảm trương lực cơ bắp, buồn ngủ, rối loạn điều tiết, tình trạng hôn mê, suy hô hấp, và co giật.
- Các dấu hiệu và triệu chứng trên có thể trầm trọng hơn nếu dùng cùng với thuốc khác như rượu, diazepam, thuốc chống trầm cảm 3 vòng.
Cách xử trí:
- Điều trị triệu chứng. Với các bệnh nhân có dấu hiệu quá liều, cần làm rỗng dạ dày ngay bằng cách gây nôn sau đó rửa dạ dày.
- Với những bệnh nhân không còn tỉnh táo nữa, trước khi rửa dạ dày cần đặt nội khí quản cho bệnh nhân, không được gây nôn.
- Duy trì hô hấp, không dùng thuốc kích thích hô hấp. Giảm trương lực cơ có thể xảy ra với cơ hô hấp nên cần được hỗ trợ hô hấp.
- Do thuốc thải trừ chủ yếu qua thận nên cần giúp cho bệnh nhân đi tiểu nhiều. Trong trường hợp bệnh nhân bị suy thận và ngộ độc nặng phải tiến hành thẩm phân.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Rút thuốc đột ngột:
-
- Trong trường hợp rút thuốc đột ngột, có thể xảy ra ảo giác về thị giác và thính giác, lẫn, lo lắng xảy ra cùng với nhịp nhanh và vã mồ hôi, mất ngủ và tính trạng co cứng tăng nặng.
- Do vậy, ngoại trừ khi bị các tác dụng phụ nặng, cần giảm thuốc từ từ trước khi ngưng nhằm tránh các triệu chứng rút thuốc ở trên.
- Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận:
-
- Do thuốc chủ yếu chuyển hóa ở dạng nguyên trạng qua thận nên cần thận trọng khi dùng thuốc cho nhóm bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận và có thể phải giảm liều dùng trong trường hợp cần thiết.
- Đột quỵ:
-
- Baclofen không có hiệu quả với bệnh nhân bị đột quỵ. Các bệnh nhân này ít đáp ứng với thuốc.
- An toàn khi dùng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi chưa được thiết lập nên không nên dùng thuốc cho nhóm bệnh nhân này.
- Do thuốc có tác dụng an thần nên phải cảnh báo bệnh nhân đang dùng thuốc sự nguy hiểm có thể xảy ra khi họ vận hành máy hoặc lái xe và các thao tác cần sự thận trọng. Cũng lưu ý bệnh nhân, thuốc có thể làm tăng tác dụng trên thần kinh trung ương của rượu và các thuốc an thần kinh khác.
- Cần thận trọng khi dùng baclofen trong trường hợp sự co cứng được dùng để giữ thăng bằng và tư thế đứng thẳng khi vận động hoặc bất kỳ khi nào người ta cần sự co cứng để tăng hiệu quả của hoạt động/thao tác.
- Đặc biệt lưu ý khi dùng thuốc cho bệnh nhân bị động kinh hoặc có tiền sử bị co giật. Với các bệnh nhân này, trong quá trình điều trị cần đánh giá thường xuyên tình trạng bệnh và điện não đồ do thỉnh thoảng đã có hiện tượng tình trạng co giật và điện não đồ của bệnh nhân có những biểu hiện xấu khi điều trị bằng baclofen.
- Cũng cần thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân bị loét đường tiêu hoá, rối loạn tâm thần nặng, người cao tuổi có những bệnh về mạch não và bệnh nhân đang dùng thuốc điều trị tăng huyết áp.
Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Chưa biết rõ tác dụng của baclofen lên thai nhi. Thầy thuốc cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ trước khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai.
Thời kỳ cho con bú
- Lượng Baclofen bài tiết vào sữa quá nhỏ để gây nguy hiểm. Tuy nhiên, cần được tư vấn bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Baclofen có thể gây ngủ gà ngủ gật vì vậy có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

