Logo
SKU: 4452RX🇻🇳 Việt Nam

Thuốc Pesancort Medipharco điều trị viêm da tróc vảy tuýp 5g

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc da liễu
Hoạt chấtAcid fusidic/Betamethasone
Quy cáchHộp 1 tuýp x 5g
Nhà sản xuấtMedipharco
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếKem bôi da
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng100 mg/5 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Pesancort do Medipharco sản xuất là thuốc bôi ngoài da chứa Acid fusidic (kháng sinh) và Betamethason valerat (corticoid). Thuốc chuyên dùng điều trị các bệnh viêm da có kèm nhiễm khuẩn hoặc đáp ứng với corticoid như viêm da tróc vảy, vảy nến, chàm, viêm da dị ứng và viêm da tiếp xúc.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Acid fusidic/Betamethasone 100 mg/5 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Pesancort:

  • Ðiều trị thương tổn thâm nhiễm khu trú, phì đại của liken phẳng, vảy nến, sẹo lồi, lupus ban dạng đĩa, lupus ban đỏ đa dạng, viêm da tróc vảy, viêm da tiếp xúc, viêm da dị ứng và vết côn trùng đốt.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
  • Nhiễm khuẩn, nhiễm virus, nhiễm nấm toàn thân.
  • Phụ nữ mang thai.
  • Bệnh nhân suy gan.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng bôi ngoài da.

Liều dùng:

  • Bôi một lớp mỏng thuốc 1 – 2 lần mỗi ngày lên vùng da bị nhiễm khuẩn sau khi đã rửa sạch. Tránh bôi thuốc thành lớp dày. Tránh điều trị liên tục dài ngày, đặc biệt với vùng da mặt.
  • Giới hạn đợt điều trị trong 1 tuần.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Pesancort 5g, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

  • Rất hiếm khi gặp phản ứng quá mẫn khi dùng bôi ngoài da, có một số tác dụng không mong muốn ít gặp như viêm da dị ứng, mày đay, phù thần kinh mạch.
  • Điều trị kéo dài và liều cao gây mỏng da, vân da, giãn các mạch máu nông, đặc biệt là khi băng kín hoặc bôi thuốc ở vùng da có nhiều nếp gấp.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

  • Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

  • Acid Fusidic có tác dụng đối kháng với ciprofloxacin và tương tác phức tạp với penicillin.
  • Có thể có ức chế chuyển hóa lẫn nhau giữa các thuốc kháng virus ức chế Protease và acid Fusidic, làm nồng độ các thuốc này đều tăng cao trong huyết tương, dễ gây ngộ độc. Do đó, tránh sử dụng phối hợp các thuốc này.
  • Paracetamol liều cao hoặc trường diễn: Tăng nguy cơ nhiễm độc gan.
  • Thuốc chống đái tháo đường đường uống hoặc insulin: Có thể làm tăng nồng độ glucose huyết.
  • Glycoside digitalis: Có thể làm tăng khả năng loạn nhịp tim hoặc độc tính của digitalis kèm với hạ kali huyết.
  • Phenobarbital, phenytoin, rifampicin hoặc ephedrine: Có thể làm tăng chuyển hóa và làm giảm tác dụng điều trị của betamethasone.
  • Thuốc chống đông loại coumarin: Có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng chống đông.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Chưa tìm thấy thông tin khi sử dụng quá liều đối với thuốc bôi ngoài da.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Chỉ dùng ngoài da, không bôi lên mắt.
  • Thời gian điều trị nên giới hạn trong vòng 7 ngày, ngoại trừ trường hợp điều trị mụn trứng cá, để tránh hiện tượng chọn lọc chủng vi khuẩn nhạy cảm.
  • Dùng tại chỗ, thuốc có thể hấp thu vào tuần hoàn toàn thân trong trường hợp tổn thương da diện rộng hoặc loét ở chân.
  • Không nên dùng thuốc liên tục lâu dài, đặc biệt ở mặt, các nếp gấp, vùng bị hăm, ở trẻ nhũ nhi và trẻ lớn. Không nên dùng nhiều ở phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Nếu có tình trạng kích ứng hay nhạy cảm, ngưng điều trị và thay bằng thuốc khác.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Không nên dùng thuốc cho phụ nữ mang thai.

Thời kỳ cho con bú

  • Thuốc bài xuất vào sữa mẹ và có thể có hại cho trẻ nhỏ. Lợi ích cho người mẹ phải được cân nhắc với khả năng nguy hại cho trẻ nhỏ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/12/2025

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
M

Medipharco

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.