
Penicilin V Kali 400.000 IU (Phenoxymethylpenicilin kali 400000 IU) Mebiphar 10 vỉ x 12 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Hoạt chất | Phenoxymethylpenicilin kali |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 12 viên |
| Nhà sản xuất | Mebiphar |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 400000 IU |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Penicilin V Kali 400.000 IU Mebiphar là thuốc kháng sinh thuộc nhóm beta-lactam (penicillin), đóng gói hộp 120 viên, dùng đường uống để điều trị và dự phòng các bệnh nhiễm khuẩn nhẹ đến trung bình do vi khuẩn nhạy cảm gây ra, đặc biệt là liên cầu khuẩn (Streptococcus) ở vùng tai, mũi, họng.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Phenoxymethylpenicilin kali | 400000 IU |
Chỉ định
- Điều trị hoặc phòng nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt là Streptococcus, nhưng chỉ dùng để điều trị những nhiễm khuẩn nhẹ hoặc trung bình.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm họng - amiđan, viêm tai giữa.
- Nhiễm khuẩn ở miệng, họng.
- Viêm phổi thể nhẹ do Pneumococcus.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
- Phòng thấp khớp cấp tái phát.
- Điều trị cần dựa trên kết quả kháng sinh đồ và đáp ứng lâm sàng.
Chống chỉ định
- Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với penicilin.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Nên uống thuốc 30 phút trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn.
Liều dùng:
Điều trị viêm phổi do Pneumococcus, viêm amiđan, viêm họng bởi Streptococcus nhóm A hoặc những nhiễm khuẩn khác do Streptococcus tan huyết nhóm beta:
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 - 2 viên/ lần, 6 - 8 giờ một lần.
- Trẻ em dưới 12 tuổi: Uống 1 - 2 viên/ ngày, chia làm 3 - 4 lần.
Viêm tai giữa:
- 1 - 3 viên, 6 - 8 giờ một lần. Thời gian điều trị là 10 ngày.
Liều điều chỉnh cho người suy thận nặng:
- Độ thanh thải creatinin trên 10 ml/ phút: 1 - 2 viên, 6 giờ một lần.
- Độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/ phút: 1 viên, 6 giờ một lần.
- Để phòng thấp khớp cấp tái phát có thể dùng liều 1 viên, 12 giờ 1 lần.
Tác dụng phụ
- Thường gặp: Tiêu chảy, buồn nôn, ngoại ban.
- Ít gặp: Tăng bạch cầu ưa eosin, nổi mề đay.
- Hiếm gặp: Sốc phản vệ, tiêu chảy có liên quan tới Clostridium difficile.
Tương tác thuốc
- Hấp thu của thuốc bị giảm bởi chất gôm, nhựa.
- Neomycin dạng uống có thể làm giảm hấp thu của Penicilin V kali tới 50%. Có thể do neomycin gây hội chứng giảm hấp thu có hồi phục.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Khi xảy ra quá liều nên ngừng dùng thuốc, điều trị triệu chứng và dùng các biện pháp điều trị hỗ trợ cần thiết.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Có dị ứng chéo với các cephalosporin.
- Thận trọng khi dùng penicilin V kali cho những người bệnh có tiền sử dị ứng hoặc hen.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng (như viêm phổi nặng) không thể điều trị bằng Penicilin V kali.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Không thấy có nguy cơ gây hại cho người đang mang thai.
Thời kỳ cho con bú
- Penicilin V kali có thể tiết vào sữa mẹ, mặc dù không gây hại nhưng có thể gây phản ứng dị ứng cho trẻ bú mẹ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa thấy ảnh hưởng của thuốc đến khả năng vận hành máy móc, lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác. Nếu thấy nhức đầu, chóng mặt khi dùng thuốc thì không nên vận hành máy móc hay lái tàu xe.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

