
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Penicilin V Kali 400.000 I.U Vidipha điều trị nhiễm khuẩn 600 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Hoạt chất | Penicillin V |
| Quy cách | Hộp 50 vỉ x 12 viên |
| Nhà sản xuất | VIDIPHA |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 400000 IU |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Penicilin V Kali 400.000 I.U của Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Trung Ương Vidipha, thành phần chính là penicillin V. Thuốc có tác dụng điều trị một số loại nhiễm khuẩn.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Penicillin V | 400000 IU |
Chỉ định
- Điều trị hoặc dự phòng các nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt là Streptococcus, hiện nay penicilin V được chỉ định trong những nhiễm khuẩn nhẹ đến trung bình như:
-
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm họng - amidan, viêm tai giữa.
- Nhiễm khuẩn ở miệng, họng.
- Viêm phổi thể nhẹ do Pneumococcus.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
- Phòng thấp khớp cấp tái phát.
- Điều trị cần dựa trên kết quả thử kháng sinh đồ và đáp ứng lâm sàng.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với penicilin và kháng sinh nhóm cephalosporin.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Thuốc dùng đường uống.
- Nên uống thuốc 30 phút trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn.
Liều dùng
- Điều trị viêm phổi do Pneumococcus, viêm amidan, viêm họng bởi Streptococcus nhóm A hoặc những nhiễm khuẩn khác do Streptococcus tan huyết nhóm beta:
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 250 – 500 mg (400.000 I.U - 800.000 I.U), 6 - 8 giờ một lần.
- Trẻ em dưới 12 tuổi: 25 – 50 mg (40.000 I.U - 80.000 I.U)/kg/ngày, chia làm 3 - 4 lần.
- Viêm tai giữa: 25 mg (40.000 I.U)/kg/lần, 2 - 3 lần/ngày. Thời gian điều trị thường là 10 ngày.
- Liều điều chỉnh cho người suy thận nặng:
- Độ thanh thải creatinin trên 10 ml/phút: 250 – 500 mg (400.000 - 800.000 I.U), 6 giờ một lần.
- Độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút: 250 mg (400.000 I.U), 6 giờ một lần.
- Để phòng thấp khớp cấp tái phát, có thể dùng liều 250 mg (400.000 I.U), 2 lần/ngày.
- Trường hợp nhiễm H.influenzae (giống như điều trị viêm tai ở trẻ em nói chung): Penicilin V 50mg (80.000 I.U)/kg thể trọng/24giờ, chia làm 2 lần. Điều trị ít nhất 10 ngày.
- Nếu không khỏi, cho amoxicilin và acid clavulanic hoặc một cephalosporin dạng uống hoặc trimethoprim + sulfamethoxazol.
- Các kháng sinh nhóm macrolid không được chỉ định trong trường hợp điều trị bằng penicilin không hiệu quả.
Tác dụng phụ
Thường gặp, ADR >1/100
- Đường tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn.
- Da: Ngoại ban.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin.
- Da: Nổi mày đay.
Hiếm gặp ADR < 1000
- Toàn thân: Sốc phản vệ.
- Tiêu hóa: Tiêu chảy có liên quan tới Clostridium difficile.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tương tác thuốc
- Hấp thu của penicilin V bị giảm bởi chất gôm nhựa.
- Neomycin dạng uống có thể làm giảm hấp thu của penicilin V tới 50%. Có thể do neomycin gây hội chứng giảm hấp thu có hồi phục.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Người có dị ứng với các kháng sinh nhóm cephalosporin.
- Người có tiền sử dị ứng hoặc hen.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng (như viêm phổi nặng) không thể điều trị bằng penicilin V.
Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Không thấy có nguy cơ gây hại cho người mang thai.
- Penicillin V có tiết vào sữa mẹ, mặc dù không gây hại nhưng có thể gây phản ứng dị ứng cho trẻ bú mẹ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có báo cáo.
Ngày cập nhật: 18/08/2026
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!
Thuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
Tư vấn ngay
