
Thuốc Penicilin V Kali 1.000.000 I.U Vidipha điều trị nhiễm khuẩn 100 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Hoạt chất | Penicillin V |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | VIDIPHA |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 1.000.000 I.U |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Penicilin V Kali 1.000.000 I.U được sản xuất bởi Công Ty Cổ Phần Dược phẩm Trung Ương Vidipha, có thành phần chính là penicillin V, được chỉ định để điều trị các loại nhiễm khuẩn nhạy cảm, đặc biệt là Streptococcus, hiện nay penicilin V được chỉ định trong những nhiễm khuẩn nhẹ đến trung bình như: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm họng - amidan, viêm tai giữa, nhiễm khuẩn ở miệng, họng, viêm phổi thể nhẹ do Pneumococcus. Nhiễm khuẩn da và mô mềm. Phòng thấp khớp cấp tái phát.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Penicillin V | 1.000.000 I.U |
Chỉ định
Dùng trong điều trị:
- Đau họng do liên cầu tan huyết beta nhóm A.
- Nhiễm trùng da nhẹ do vi khuẩn nhạy cảm với phenoxymethylpenicillin.
Dùng trong dự phòng:
- Dự phòng tái phát sốt thấp khớp cấp tính (RAA).
- Dự phòng viêm quầng tái phát.
- Dự phòng khi nghi ngờ mắc bệnh ban đỏ.
- Dự phòng nhiễm trùng do phế cầu khuẩn ở bệnh nhân cắt lách, bệnh nhân hồng cầu hình liềm và các bệnh nhân bị liệt cơ chức năng khác.
- Cần xem xét các hướng dẫn chính thức về việc sử dụng thích hợp các loại kháng sinh.
Chống chỉ định
- Chống chỉ định dùng thuốc ở những bệnh nhân quá mẫn với phenoxymethylpenicillin, với các kháng sinh khác thuộc nhóm kháng sinh beta-lactam (penicillin và cephalosporin: xem xét nguy cơ phản ứng chéo với kháng sinh cephalosporin), hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Dùng theo đường uống.
- Uống ít nhất 30 phút trước khi ăn, vì thức ăn có thể làm giảm nhẹ sự hấp thu của thuốc.
Liều dùng
- Dạng viên nén bao phim chỉ nên dùng cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
- Cần dùng dạng bào chế khác phù hợp hơn cho trẻ em dưới 6 tuổi.
Dùng trong điều trị:
- Liều dùng hàng ngày nên được chia thành 2 - 3 lần uống cho bệnh viêm amidan hoặc 3 - 4 lần uống cho các chỉ định khác:
- Ở người lớn: 2.000.000 IU đến 4.000.000 IU/ngày (tương đương khoảng 1.250 đến 2.500 mg/ngày).
- Ở trẻ sơ sinh và trẻ em có cân nặng đến 40kg: 50.000 IU đến 100.000 IU/kg/ngày (tương đương khoảng 31.25 đến 62.5 mg/kg/ngày).
- Thời gian điều trị. Thời gian điều trị bệnh viêm amidan là 10 ngày. Để tránh các biến chứng muộn (sốt thấp khớp), nên điều trị nhiễm trùng do liên cầu tan huyết beta trong 10 ngày.
Dùng trong dự phòng:
- Liều lượng hàng ngày nên được chia thành 2 lần uống.
Liều cho trẻ em:
- Đến 10kg: 100.000 IU/kg/ngày (tương đương khoảng 62.5 mg/kg/ngày).
- Từ 10kg đến 40 kg: 50.000 IU/kg/ngày, không vượt quá 2.000.000 IU/ngày (tương đương khoảng 31.25 mg/kg/ngày, không vượt quá 1.250 mg/ngày).
- Việc dùng thuốc để dự phòng nên bắt đầu ngay khi có kết quả chẩn đoán mắc bệnh hồng cầu hình liềm.
- Trẻ em nên được tiếp tục dùng thuốc ít nhất cho đến 5 tuổi đối với bệnh hồng cầu hình liềm và ít nhất trong 5 năm sau thủ tục cắt lách. Đối với người lớn: dùng liều 2.000.000 IU/ngày (tương đương khoảng 1.250 mg/ngày). Nên tiếp tục dùng thuốc dự phòng ít nhất 2 năm sau khi cắt lách.
Tác dụng phụ
- Rối loạn hệ thống miễn dịch: Sốt, nổi mày đay, tăng bạch cầu ái toan, phù mạch, đặc biệt là sốc phản vệ (xem phần Chống chỉ định; Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
- Rối loạn da và mô dưới da: Ngứa, phát ban bao gồm ban đỏ và dát sẩn, phát ban, hội chứng Stevens-Johnson, quá mẫn với thuốc kèm tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân (hội chứng DRESS), hội chứng Lyell, mụn mủ ngoại ban cấp tính toàn thân (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc). Những biểu hiện này thường có thể hồi phục khi ngừng điều trị.
- Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm đại tràng màng giả do Clostridium difficile (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc), lưỡi đen trong trường hợp điều trị kéo dài.
- Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu (thường là tan máu), giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu (đặc biệt là giảm bạch cầu trung tính), mất bạch cầu hạt, rối loạn đông máu.
- Rối loạn hệ thần kinh: Beta-lactam có nguy cơ gây bệnh não (lú lẫn, rối loạn ý thức, động kinh hoặc cử động bất thường) và đặc biệt, trong trường hợp dùng quá liều và suy thận (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
- Cũng như các kháng sinh phổ rộng khác, việc sử dụng kéo dài có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của các sinh vật không nhạy cảm, ví dụ như nấm Candida. Đây có thể là dấu hiệu của viêm âm đạo-âm hộ.
Hướng dẫn xử trí ADR:
- Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Các thuốc không nên sử dụng chung với phenoxymethylpenicillin:
- Methotrexate: phenoxymethylpenicillin làm tăng tác dụng và độc tính trên huyết học của methotrexate, do ức chế bài tiết methotrexate ở ống thận.
Mất cân bằng INR:
- Nhiều trường hợp làm tăng hoạt tính của thuốc chống đông máu đường uống đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng kháng sinh. Tình trạng nhiễm trùng hoặc viêm rõ rệt, tuổi tác và sức khỏe của bệnh nhân cũng là các yếu tố nguy cơ. Trong những trường hợp này, rất khó để phân biệt nguyên nhân mất cân bằng INR là do bệnh lý hay do quá trình điều trị gây ra.
- Tuy nhiên, một số loại kháng sinh khác có liên quan đến tình trạng này nhiều hơn penicillin khi sử dụng trong điều trị, bao gồm fluoroquinolone, macrolid, cyclin, cotrimoxazol và một số cephalosporin.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Quá liều có thể gây buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy. Hiếm khi xảy ra co giật.
- Beta-lactam có nguy cơ gây bệnh não (lú lẫn, rối loạn ý thức, động kinh hoặc cử động bất thường) và đặc biệt, trong trường hợp quá liều và suy thận.
- Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Nên theo dõi nồng độ thuốc trong máu ở những bệnh nhân bị suy thận. Phenoxymethylpenicillin có thể được loại bỏ bằng thẩm tách máu.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30℃.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Trẻ em: Không nên dùng dạng thuốc viên cho trẻ em dưới 6 tuổi, vì có thể dẫn đến nhầm đường dùng. Cần dùng dạng bào chế khác phù hợp hơn cho trẻ em dưới 6 tuổi.
Quá mẫn cảm:
- Khi xuất hiện bất kỳ biểu hiện dị ứng nào cần phải ngừng dùng thuốc và có phương pháp điều trị thích hợp.
- Các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong (phản vệ) đã được báo cáo, đặc biệt ở những bệnh nhân được điều trị bằng β-lactam. Các phản ứng quá mẫn, bao gồm phù mạch và sốc phản vệ, có thể xảy ra khi sử dụng phenoxymethylpenicillin (xem phần Tác dụng không mong muốn của thuốc) và có thể đe dọa tính mạng.
- Do đó, tình trạng sử dụng penicillin của bệnh nhân cần phải được kiểm tra. Chống chỉ định dùng thuốc ở người có tiền sử dị ứng với penicillin.
- Dị ứng penicillin có thể dị ứng chéo với cephalosporin trong 5 đến 10% trường hợp. Điều này dẫn đến việc có thể dùng penicillin khi đối tượng được biết là bị dị ứng với cephalosporin.
- Khi bắt đầu điều trị, việc xuất hiện ban đỏ toàn thân do sốt kèm theo mụn mủ có thể nghi ngờ mắc bệnh mụn mủ toàn thân cấp tính (xem phần Tác dụng không mong muốn của thuốc), cần ngừng điều trị và chống chỉ định dùng thêm.
- Bệnh não: Beta-lactam có nguy cơ gây bệnh não (lú lẫn, rối loạn ý thức, động kinh hoặc cử động bất thường) và đặc biệt, trong trường hợp quá liều và suy thận.
- Hệ tiêu hóa: Viêm đại tràng giả mạc do Clostridium difficile đã được báo cáo khi dùng thuốc kháng sinh, bao gồm cả phenoxymethylpenicillin. Chẩn đoán này nên được thực hiện ở những bệnh nhân bị tiêu chảy dai dẳng và / hoặc nặng trong hoặc sau khi điều trị bằng kháng sinh (kể cả vài tuần sau khi điều trị). Trong trường hợp này, cần thực hiện ngay các biện pháp điều trị thích hợp. Cần xem xét đến việc ngừng sử dụng kháng sinh. Thuốc ức chế nhu động bị chống chỉ định trong trường hợp này (xem phần Tác dụng không mong muốn của thuốc).
- Bệnh nhân hồng cầu hình liềm, cắt lách và liệt cơ: Trong trường hợp sốt cao hơn hoặc bằng 38,5°C ở bệnh nhân hồng cầu hình liềm hoặc bệnh nhân cắt lách hoặc bệnh nhân liệt nửa người, cần tư vấn y tế ngay lập tức để bắt đầu điều trị khẩn cấp.
- Các thuốc không nên sử dụng chung với phenoxymethylpenicillin: Thuốc này không được khuyến cáo dùng kết hợp với methotrexate (xem phần Tương tác, tương kỵ của thuốc).
Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
- Các nghiên cứu trên thỏ đã không cho thấy bất kỳ bằng chứng nào về tác dụng gây quái thai.
- Về mặt lâm sàng, các kết quả nghiên cứu dịch tễ học không cho thấy tác dụng gây dị tật hoặc gây độc cụ thể cho cơ thể của phenoxymethylpenicillin.
- Theo đó, phenoxymethylpenicillin, trong điều kiện sử dụng bình thường, có thể được kê đơn trong thời kỳ mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
- Một lượng nhỏ phenoxymethylpenicillin qua được sữa mẹ và lượng thuốc trẻ uống vào thấp hơn nhiều so với liều điều trị. Do đó, người mẹ có thể cho bú trong khi dùng kháng sinh này.
- Tuy nhiên, cần ngừng cho con bú (hoặc ngừng dùng thuốc) trong trường hợp trẻ sơ sinh bị tiêu chảy, nhiễm nấm Candida hoặc phát ban.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc này có thể có ảnh hưởng lớn đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc, đặc biệt là do sự xuất hiện của bệnh não (lú lẫn, rối loạn ý thức, động kinh hoặc cử động bất thường).
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

