

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Partamol C Stella giảm đau hạ sốt 16 viên
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc giảm đau hạ sốt |
| Hoạt chất | Paracetamol/Vitamin C |
| Quy cách | Hộp 4 vỉ x 4 viên |
| Nhà sản xuất | Stella Pharm |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén sủi bọt |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 330mg/200mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Thuốc Partamol C Stella (thường đóng gói dạng viên sủi hoặc viên nén chứa Paracetamol và Vitamin C) là thuốc không kê đơn có tác dụng giảm đau và hạ sốt.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Paracetamol/Vitamin C | 330 mg / 200 mg |
Chỉ định
- Điều trị các bệnh có đau hoặc sốt, như đau đầu, tình trạng cảm cúm, đau răng, đau cơ, đau kinh nguyệt, ở người lớn và ở trẻ em cân nặng trên 25 kg (khoảng 8 tuổi)
Chống chỉ định
- Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Tránh dùng liều cao vitamin C cho những bệnh nhân:
- Thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase (nguy cơ thiếu máu tán huyết).
- Có tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu (tăng nguy cơ hình thành sỏi thận).
- Bệnh thiếu máu thalassemia (tăng nguy cơ hấp thu sắt).
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Partamol C được dùng đường uống. Hòa tan viên thuốc trong một ly nước
Liều dùng
Người lớn, trẻ em trên 50 kg (khoảng trên 15 tuổi):- 1 – 2 viên/ lần, có thể lặp lại sau 4 giờ, tối đa 9 viên/ngày.
- Trẻ 25 – 30 kg (khoảng 8 – 10 tuổi): 1 viên/ lần, có thể lặp lại sau 6 giờ, tối đa 5 viên/ ngày.
- Trẻ 30 – 35 kg (khoảng 10 – 12 tuổi): 1 – 2 viên/ lần, có thể lặp lại sau 6 giờ, tối đa 6 viên/ ngày.
- Trẻ 35 – 50 kg (khoảng 12 – 15 tuổi): 1 -2 viên/ lần, có thể lặp lại sau 6 giờ, tối đa 7 viên/ ngày.
Tác dụng phụ
Trong quá trình sử dụng Partamol C thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau: Paracetamol
- Tác dụng phụ của paracetamol hiếm và thường nhẹ.
- Trên hệ tạo máu: giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu trung tính và mất bạch cầu hạt.
- Thận: độc tính trên thận khi lạm dụng hoặc dùng paracetamol dài ngày.
- Hô hấp: hen suyễn.
- Phản ứng quá mẫn: phù mạch, phát ban.
- Tăng oxalat niệu, buon nôn, nôn, o nóng, co cứng cơ bụng, mệt mỏi, đỏ bừng, nhức đầu, mát ngủ và tình trạng buồn ngủ đã xảy ra. Sau khi uống liêu 1 g hàng ngày hoặc lớn hơn, có thể xảy ra tiêu chảy.
Tương tác thuốc
Tương tác của thuốc
Paracetamol- Rượu: uống rượu quá nhiều có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan. Thuốc chống co giật và isoniazid: dùng đồng thời paracetamol với isoniazid hoặc thuốc chống co giật làm tăng nguy cơ gây độc cho gan.
- Thuốc chống đông đường uống: uống liều cao paracetamol lâu dài làm tăng tác dụng của coumarin và các thuốc chống đông dẫn xuất indandion.
- Dùng đồng thời vitamin C với aspirin làm tăng bài tiết vitamin C và giảm bài tiết aspirin qua nước tiểu.
- Dùng đồng thời vitamin C và fluphenazin dẫn đến giảm nồng độ fluphenazin huyết tương.
- Sự acid hóa nước tiểu sau khi dùng vitamin C có thể làm thay đổi sự bài tiết của các thuốc khác.
- Vitamin C là chất khử mạnh, ảnh hưởng đến nhieu xét nghiệm dua trên phản ứng oxy hóa khử. Sự có mặt vitamin C trong nước tiểu làm tăng giả tạo lượng glucose nếu định lượng bằng thuốc thử đồng (II) sulfat và giảm giả tạo lượng glucose nếu định lượng bằng phương pháp glucose oxydase.
Tương kỵ của thuốc
- Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.
Quá liều và xử trí
Paracetamol Triệu chứng
- Ngộ độc paracetamol có thể do dùng liều đơn gây độc hoặc dùng lặp lại liều cao nhiều lần (7,5-10g mỗi ngày trong 1-2 ngày) hoặc do dùng thuốc thường xuyên. Hoại tử tế bào gan phụ thuộc liều là độc tính cấp nguy hiểm nhất của ngộ độc paracetamol và có thể gây tử vong.
- Khi bị quá liều paracetamol, acetylcystein được dùng như chất giải độc. Khi dùng acetylcystein bắng đường uống, liều khởi đầu là 140 mg/kg; tiếp theo là liều duy trì 70 mg/kg sau mỗi 4 giờ x 17 liều. Trong vòng 1 giờ sau khi dùng liều khởi đầu hoặc liều duy trì acetyicystein, nếu bệnh nhân bị nôn ói, nên cho dùng liều lặp lại. Nếu bệnh nhân văn không thể uống, acetylcystein có thể được đưa qua ống thông vào tá tràng. Cũng có thể dùng thuốc chống nôn cho những bệnh nhân bị nôn ói. Nếu ngộ độc mới xảy ra, dùng than hoạt có thể làm giảm sự hấp thu paracetamol và nên điều trị sớm nhất có thể (tốt nhất là trong vòng 1 giờ sau khi bị ngộ độc). Các phương pháp khử độc dạ dày khác (như dùng siro ipeca) thì ít hiệu quả và không khuyên dùng.
- Những triệu chứng quá liều gồm soi thận, buồn nôn, viêm dạ dày và tiêu chảy. Gây lợi tiểu bằng truyền dịch có thể có tác dụng sau khi uống liều cao.
Bảo quản
- Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C
- Để xa tầm tay của trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Paracetamol nên dùng thận trọng với bệnh nhân thiểu năng chức năng thận, gan và bệnh nhân nghiện rượu.
- Dùng liều cao vitamin C kéo dài có thể gây tăng chuyển hóa thuốc, dẫn đến bệnh scorbut khi giảm liều về bình thường. Dùng liều cao vitamin C trong thời kì mang thai có thể dẫn đến bệnh scorbut ở trẻ sơ sinh.
- Tán huyết có thể xảy ra khi dùng vitamin C cho trẻ sơ sinh thiếu hụt enzyme glucose-6-phosphat-dehydrogenase và cho trẻ sinh non khỏe mạnh khác.
- Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
- Partamol C có chứa aspartame. Aspartame là nguồn tạo ra phenylalanine, có thể gây hại cho bệnh nhân bị bệnh phenylketon niệu (PKU), một rối loạn di truyền hiếm gặp gây tích lũy phenylalanine do cơ thể không thể đào thải thích hợp.
- Partamol C chứa natri bicarbonate khan, natri carbonate khan, natri benzoate, natri saccharin, do đó, chế độ ăn của bệnh nhân cần hạn chế natri.
- Partamol C chứa tartrazine dye, có thể gây phản ứng dị ứng.
Thai kỳ và cho con bú
- Không nên dùng paracetamol quá thường xuyên cho phụ nữ có thai
- Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Bệnh nhân cần chú ý tới đáp ứng của cơ thể với thuốc trước khi lái xe hay vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 26/09/2026
Số Lượng
Tạm tính1 đ
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!


