
Pancal (Calci lactat 500mg) Apimed chai 100ml
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc bổ xương khớp |
| Hoạt chất | Canxi (Calci lactat) |
| Quy cách | Chai 100ml |
| Nhà sản xuất | Apimed |
| Số đăng ký | 893100161825 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Dung dịch uống |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 500 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Pancal (Calci lactat 500 mg) Apimed là thuốc bổ sung calci, giúp cung cấp calci cần thiết cho cơ thể và hỗ trợ duy trì hệ xương, răng chắc khỏe. Sản phẩm dạng dung dịch uống, đóng chai 100 ml, thuận tiện sử dụng theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Canxi (Calci lactat) | 500 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Pancal 500mg:
- Bổ sung calci ở những bệnh nhân thiếu calci như phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú, sau mãn kinh, người bị chứng loãng xương, nhuyễn xương, còi xương, giảm hấp thu sau cắt dạ dày.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với các thành phần của thuốc (Tá dược: Polyethylen glycol 6000, đường trắng, sucralose, acid citric khan, sorbitol 70%, methylparaben, propylparaben, propylen glycol, vàng tartrazin, hương cam (dạng lỏng), nước tinh khiết).
- Tăng calci huyết và tăng calci niệu (thừa vitamin D, cường cận giáp, suy thận nặng, loãng xương do bất động, các khối u gây mất calci như ung thư máu hay ung thư xương di căn).
- Bệnh nhân đang điều trị bằng glycosid tim như digoxin.
- Rung thất.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống, uống thuốc trong hoặc sau bữa ăn. Dùng cốc đong kèm theo để lấy thể tích thuốc uống.
Liều dùng:
- Không dùng dung dịch uống pancal trong thời gian dài nếu không có lời khuyên của bác sĩ.
Người lớn, người cao tuổi:
- Uống 10 ml 1 ống/ngày.
Trẻ em trên 3 tuổi:
- Uống 6 ml/ngày.
Phụ nữ có thai (3 tháng cuối thai kỳ) và phụ nữ cho con bú:
- Uống 18 - 24 ml/ngày, chia thành 2 - 3 lần dùng.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Pancal, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
- Tác động trên đường tiêu hóa: Táo bón, kích ứng đường tiêu hóa.
- Tăng calci máu: Tăng calci máu hiếm gặp khi sử dụng calci đơn độc, nhưng có thể xảy ra khi dùng liều cao trên bệnh nhân suy thận mạn. Tăng calci máu nhẹ có thể không triệu chứng hoặc có các biểu hiện như táo bón, chán ăn, buồn nôn, và nôn mửa. Tăng calci máu rõ có thể biểu hiện những thay đổi tâm thần như lú lẫn, mê sảng.
Báo cáo các phản ứng có hại:
- Hãy báo cho bác sĩ, dược sĩ nếu người dùng thuốc nhận thấy bất kỳ tác dụng phụ nào, kể cả các tác dụng chưa được liệt kê, hoặc báo cáo các phản ứng có hại của thuốc về Trung tâm Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc (báo cáo ADR online tại địa chỉ http://baocaoadr.vn).
Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tương tác thuốc
- Thuốc lợi tiểu thiazid hoặc vitamin D: Tăng calci máu có thể xảy ra khi sử dụng muối calci với thuốc lợi tiểu thiazid (dẫn đến giảm thải trừ calci qua nước tiểu) hoặc vitamin D (dẫn đến tăng hấp thu calci từ ruột).
- Corticosteroid: Làm giảm hấp thu calci từ ruột.
- Biphosphonat: Điều trị đồng thời muối calci với các biphosphonat (như alendronat, etidronat, ibandronat, risedronat) có thể dẫn đến giảm hấp thu biphosphonat từ đường tiêu hóa. Để làm giảm thiểu tác động của tương tác này, cần uống muối calci tối thiểu 30 phút sau khi uống alendronat hoặc risedronat; tối thiểu 60 phút sau khi uống ibandronat, và không được dùng trong vòng 2 giờ trước và sau khi uống etidronat.
- Các glycosid trợ tim: Calci cộng tác dụng hướng cơ tim và tăng độc tính của glycosid trợ tim; hậu quả có thể gây loạn nhịp tim nếu sử dụng đồng thời (đặc biệt khi calci dùng đường tĩnh mạch, đường uống nguy cơ thấp hơn).
- Chế phẩm sắt: Sử dụng đồng thời các muối calci với các chế phẩm sắt đường uống có thể dẫn đến giảm hấp thu sắt, cần khuyên bệnh nhân sử dụng hai chế phẩm này tại các thời điểm khác nhau.
- Các quinolon: Sử dụng muối calci đồng thời với một số kháng sinh nhóm quinolon (như ciprofloxacin) có thể làm giảm sinh khả dụng của quinolon, không được uống cùng một thời điểm, nên uống cách xa nhau tối thiểu 3 giờ.
- Các tetracyclin: Phức hợp của calci với các kháng sinh tetracyclin làm bất hoạt kháng sinh, vì vậy không được uống cùng một thời điểm, nên uống cách xa nhau tối thiểu 3 giờ.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Các triệu chứng khi sử dụng calci quá liều bao gồm: chán ăn, mệt mỏi, buồn nôn, nôn, nhức đầu, khát nước, chóng mặt và tăng hàm lượng urê trong máu; calci có thể bị giữ lại trong nhiều mô và cơ quan như: thận, động mạch,... và có thể làm tăng nồng độ cholesterol trong máu. Trong một số trường hợp, quá liều calci có thể gây loạn nhịp tim và nhịp tim chậm.
Cách xử trí:
- Khi quá liều, cần hạn chế tối đa việc sử dụng các chế phẩm chứa calci, tình trạng mất nước và mất cân bằng điện giải cần được khắc phục ngay lập tức. Trong trường hợp tăng calci huyết nặng, bệnh nhân cần được điều trị bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch natri clorid 0,9%, sử dụng thuốc lợi tiểu quai để tăng bài tiết calci qua đường tiết niệu. Nếu việc điều trị bằng phương pháp trên không có hiệu quả, có thể tiêm calcitonin hoặc một số loại thuốc khác như biphosphonat, plicamycin hoặc các corticosteroid. Không được tiêm truyền phosphat vì có thể gây vôi hóa di căn. Trong trường hợp nguy hiểm, có thể loại một lượng lớn calci bằng cách thẩm phân phúc mạc.
- Bệnh nhân có triệu chứng quá liều calci nên tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
- Cẩn thận khi điều trị quá liều cho bệnh nhân suy gan và suy thận.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Cần theo dõi chặt chẽ nồng độ calci trong máu và trong nước tiểu trong trường hợp sử dụng calci liều cao, đặc biệt là ở trẻ em.
- Cần ngưng thuốc ngay lập tức khi nồng độ calci trong máu vượt quá 2,625 - 2,75 mmol/L (105 - 110 mg/L) hoặc nồng độ calci trong nước tiểu vượt quá 5 mg/kg.
- Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho trẻ nhỏ bị hạ kali máu vì nồng độ calci huyết thanh cao có thể làm giảm nồng độ kali huyết thanh.
- Thận trọng khi dùng muối calci cho bệnh nhân suy thận, bệnh tim, bệnh sarcoidosis.
- Sỏi thận: Các chế phẩm bổ sung calci làm tăng nguy cơ sỏi thận. Do đó tránh dùng ở những bệnh nhân bị sỏi thận calci, hoặc có tiền sử sỏi thận. Bệnh nhân có nguy cơ sỏi thận cần phải uống nhiều nước.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Sử dụng calci trong thai kỳ đã được chứng minh an toàn. Thuốc được sử dụng cho phụ nữ mang thai theo nhu cầu hằng ngày.
Thời kỳ cho con bú
- Thuốc được sử dụng cho phụ nữ cho con bú theo nhu cầu hằng ngày.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

