verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
OTCViệt NamViệt Nam

Siro thuốc Paluzine Apimed điều trị trường hợp thiếu kẽm hộp 20 ống

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)|Đã bán 0
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcSiro bổ sung
Hoạt chấtKẽm
Quy cáchHộp 20 ống x 5ml
Nhà sản xuấtApimed
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếSiro
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng10 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Paluzine Apimed hộp 20 ống là siro bổ sung kẽm 10mg do Công ty Cổ phần Dược phẩm Apimed sản xuất, chuyên dùng để phòng ngừa và điều trị tình trạng thiếu kẽm.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Kẽm 10 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Paluzine:

  • Uống kết hợp với các dung dịch bù nước và điện giải trong phác đồ điều trị tiêu chảy kéo dài (theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới WHO).
  • Bổ sung kẽm vào chế độ ăn hằng ngày.
  • Phòng ngừa và điều trị các trường hợp thiếu kẽm: trẻ còi xương, suy dinh dưỡng, chậm tăng trưởng, thường bị rối loạn tiêu hóa, chán ăn, khó ngủ, khóc đêm, nhiễm trùng tái diễn ở da, đường hô hấp, đường tiêu hóa, khô da, da đầu chi dày sừng, hói, loạn dưỡng móng (móng nhăn, có vệt trắng, chậm mọc), vết thương chậm lành, khô mắt, loét giác mạc, quáng gà.
  • Phụ nữ mang thai (thường bị nôn) và bà mẹ đang cho con bú, người có chế độ ăn thiếu cân bằng hoặc ăn kiêng, người phải nuôi ăn lâu dài qua đường tĩnh mạch.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với kẽm gluconat hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống. Uống sau bữa ăn.

Liều dùng:

  • Trẻ em dưới 6 tuổi: 2,5 ml/ngày.
  • Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi: 5 ml/ngày.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú: 10 ml/ngày.

Tác dụng phụ

Nội tiết:

  • Giảm lipoprotein tỷ trọng cao (HDL) ở nam giới. Mặc dù có kèm theo sự giảm lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL) nhưng tỉ lệ LDL/HDL vẫn không thay đổi và nguy cơ xảy ra bệnh mạch vành thấp.

Tiêu hóa:

  • Kích thích đường tiêu hóa liên quan đến liều dùng. Tác dụng phụ trên đường tiêu hóa bao gồm:
    • Vị giác khó chịu.
    • Buồn nôn.
    • Kích ứng miệng.
    • Khô miệng.
    • Rối loạn đường tiêu hóa.
    • Đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy.

Hệ thần kinh:

  • Các phản ứng phụ trên hệ thần kinh hiếm gặp gồm: chóng mặt và đau đầu.

Hướng dẫn xử trí ADR:

  • Các ADR nhẹ có thể tự khỏi. Cần theo dõi các tác dụng không mong muốn và điều trị triệu chứng. Phải ngừng thuốc và báo cho bác sĩ hoặc đến bệnh viện ngay lập tức khi có biểu hiện tác dụng không mong muốn nặng.

Báo cáo các phản ứng có hại:

  • Hãy báo cho bác sĩ, dược sĩ nếu người dùng thuốc nhận thấy bất kỳ tác dụng phụ nào, kể cả các tác dụng chưa được liệt kê, hoặc báo cáo các phản ứng có hại của thuốc về Trung tâm Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc (báo cáo ADR online tại địa chỉ http://baocaoadr.vn).

Tương tác thuốc

Tương tác của thuốc với thức ăn:

  • Thuốc này chứa kẽm gluconat. Không nên dùng chung thuốc với các thực phẩm giàu calci hoặc phospho như: sữa, bơ, sữa chua, kem, các loại đậu khô hay đậu Hà Lan, lạc, bơ đậu phộng, bia, nước giải khát coca-cola, ca cao nóng,... vì chúng làm giảm sự hấp thu kẽm.

Tetracyclin

  • Sự hấp thu của kẽm có thể giảm nếu dùng chung với sắt, penicilamin, chế phẩm chứa phospho và uống kẽm gluconat có thể làm giảm hấp thu của đồng, fluoroquinolon, sắt, penicilamin và tetracyclin.

Trientin:

  • Trientin có thể làm giảm sự hấp thu kẽm, cũng như kẽm có thể làm giảm sự hấp thu trientin.

Muối calci:

  • Sự hấp thu kẽm có thể bị giảm bởi các muối calci.

Thực phẩm:

  • Các nghiên cứu về sử dụng đồng thời kẽm với thực phẩm thực hiện trên người tình nguyện khỏe mạnh cho thấy sự hấp thu kẽm đã bị trì hoãn đáng kể bởi nhiều loại thực phẩm (bao gồm bánh mì, trứng luộc, cà phê và sữa). Các chất có trong thực phẩm, đặc biệt là phytat và chất xơ, gắn kết với kẽm và ngăn chặn sự hấp thu vào tế bào ruột.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:
  • Bao gồm: buồn nôn, nôn, mất nước và cảm giác bồn chồn.
Cách xử trí:
  • Trong ngộ độc cấp tính, muối kẽm gây ăn mòn do sự tạo thành kẽm clorid dưới tác dụng acid dạ dày. Xử trí bằng cách cho uống sữa hoặc muối kiềm carbonat hoặc than hoạt tính. Không nên gây nôn hoặc rửa dạ dày.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Thận trọng với bệnh nhân suy thận vì có thể xảy ra hiện tượng tích lũy kẽm.
  • Bệnh nhân đang trong giai đoạn loét dạ dày tiến triển và nôn ói cấp tính.
  • Bệnh nhân bị đái tháo đường cần thận trọng khi sử dụng thuốc này.
  • Hội chứng giảm hấp thu: hấp thu kẽm có thể giảm và tăng bài tiết qua nước tiểu ở bệnh nhân bị bệnh Crohn, hội chứng ruột ngắn và bệnh sprue.
  • Cảnh báo tá dược: thuốc có chứa natri benzoat có thể gây phản ứng dị ứng nghiêm trọng và co thắt phế quản với tần suất hiếm gặp.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Kẽm gluconat chưa được FDA chính thức giao cho nhóm thai nghén. Dữ liệu từ các nghiên cứu trên người và động vật đã cho thấy không có nguy cơ gia tăng các bất thường ở thai nhi liên quan đến việc sử dụng kẽm acetat hoặc sulfat trong thời kỳ mang thai. Nguy cơ gây hại cho thai nhi nếu sử dụng trong khi mang thai là rất ít. Bổ sung kẽm gluconat chỉ nên dùng trong thời kỳ mang thai khi được xác định rõ ràng và cần thiết.
Thời kỳ cho con bú
  • Không có nghiên cứu về sự bài tiết kẽm gluconat vào sữa mẹ. Kẽm là nguyên tố khi bài tiết vào sữa mẹ có thể dẫn đến sự thiếu hụt đồng ở trẻ bú mẹ. Cần cân nhắc nên ngừng sử dụng thuốc cho mẹ hay ngừng cho con bú dựa vào tầm quan trọng của thuốc đối với mẹ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có dữ liệu về tác động của thuốc lên quá trình lái xe và vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 25/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
A

Apimed

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
Số Lượng
Tạm tính1 đ
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com