
Thuốc Oxacillin 500 Imexpharm điều trị nhiễm khuẩn 30 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Hoạt chất | Oxacillin |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | IMEXPHARM |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 500 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Oxacillin IMP 500mg của Imexpharm hộp 30 viên là thuốc kháng sinh nhóm Penicillin chuyên trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn tụ cầu tiết penicillinase đã kháng benzyl penicillin, nhưng vẫn còn nhạy cảm với thuốc
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Oxacillin | 500 mg |
Chỉ định
- Oxacilin được dùng trong điều trị các nhiễm khuẩn do tụ cầu đã kháng benzyl penicilin. Tuy nhiên, chỉ dùng trong những trường hợp xác định vi khuẩn sinh penicilinase còn nhạy cảm với thuốc.
- Thuốc được chỉ định điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn như viêm xương - tủy, viêm màng trong tim, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não do nhiễm khuẩn; các nhiễm khuẩn liên quan tới đặt ống thông nội mạch.
- Oxacilin có hiệu quả trong điều trị các nhiễm khuẩn ở đường hô hấp trên và dưới, viêm da và cấu trúc da, các vết bỏng nhiễm khuẩn, viêm xương khớp, viêm đường tiết niệu.
- Không được dùng oxacilin để điều trị nhiễm khuẩn do các tụ cầu kháng methicilin.
Chống chỉ định
- Phản ứng phản vệ trong lần điều trị trước với bất cứ một penicilin hoặc cephalosporin nào.
- Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Oxacillin IMP dùng đường uống.
- Uống nguyên viên thuốc với một ít nước.
- Do thức ăn ảnh hưởng đến hấp thu oxacilin qua đường tiêu hóa, nên uống thuốc ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn.
- Không nên dùng dạng thuốc uống khi bắt đầu điều trị các nhiễm khuẩn nặng hoặc điều trị cho người có chứng buồn nôn, nôn, giãn dạ dày, không giãn được tâm vị (gây phình to thực quản) hoặc tăng nhu động ruột.
Liều dùng
Người lớn:
- Uống 500 mg - 1 g (2 - 4 viên Oxacillin IMP 250 mg hoặc 1 - 2 viên Oxacillin IMP 500 mg)/lần, cách 4 - 6 giờ/lần. Tối đa 6 g (24 viên Oxacillin IMP 250 mg hoặc 12 viên Oxacillin IMP 500 mg)/ngày.
Trẻ em:
- Trẻ sinh non và sơ sinh: Dùng dạng bào chế khác phù hợp hơn.
- Trẻ em cân nặng dưới 40 kg: Uống 12,5 - 25 mg/kg thể trọng/lần, 6 giờ/lần.
- Trẻ em cân nặng 40 kg trở lên: Dùng như liều người lớn.
Hoặc liều được tính theo dạng bào chế:
| Liều tính theo dạng bào chế | ||
|---|---|---|
| Cân nặng | Oxacillin IMP 250 mg | Oxacillin IMP 500 mg |
| < 10 kg | Không thích hợp | Không thích hợp |
| 10 kg - < 20 kg | 1 viên/lần, 6 giờ/lần | Không thích hợp |
| 20 kg - < 30 kg | 1 - 2 viên/lần, 6 giờ/lần | 1 viên/lần, 6 giờ/lần |
| 30 kg - < 40 kg | 2 - 3 viên/lần, 6 giờ/lần | 1 viên/lần, 6 giờ/lần |
| ≥ 40 kg | Như liều người lớn | Như liều người lớn |
Bệnh nhân suy thận:
- Nếu Clcr < 10 ml/phút, dùng mức thấp của liều thường dùng.
Thời gian điều trị: Thời gian điều trị bằng oxacilin phụ thuộc vào loại và mức độ nặng nhẹ của nhiễm khuẩn và được xác định tùy theo đáp ứng điều trị lâm sàng và xét nghiệm vi khuẩn.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Tác dụng phụ
Tác dụng không mong muốn của oxacilin giống như của những penicilin kháng penicilinase khác. Sau khi uống, phản ứng ở đường tiêu hóa gặp nhiều hơn. Thường gặp (ADR > 1/100)
- Tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy.
- Da: Ngoại ban.
Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100)
- Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
- Da: Mày đay.
- Gan: Tăng enzym gan.
Hiếm gặp (ADR <1/1000)
- Dị ứng: Phản ứng phản vệ.
- Tiêu hóa: Viêm đại tràng giả mạc.
- Gan: Vàng da ứ mật.
- Máu: Mất bạch cầu hạt.
- Thận: Viêm thận kẽ và tổn thương ống kẽ thận (phục hồi khi ngừng thuốc kịp thời)
Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Phải định kỳ đánh giá chức năng thận, gan và máu trong khi điều trị dài ngày bằng Oxacilin. Vì các ADR về máu đã xảy ra trong khi điều trị bằng các penicilin kháng penicilinase, nên phải xét nghiệm số lượng và công thức bạch cầu trước khi bắt đầu điều trị và mỗi tuần 1 - 3 lần trong khi điều trị. Ngoài ra, phải làm xét nghiệm nước tiểu, định kỳ định lượng nồng độ creatinin, AST (GOT) và ALT (GPT) trong huyết thanh trước và trong điều trị.
- Nếu thấy có tăng bạch cầu ưa eosin, mày đay hoặc tăng creatinin huyết thanh không có nguyên nhân trong khi điều trị bằng oxacilin, phải dùng liệu pháp chống nhiễm khuẩn khác thay thế.
Tương tác thuốc
- Dùng đồng thi với các kháng sinh kìm khuẩn như tetracyclin làm giảm tác dụng của oxacilin.
- Probenecid làm tăng nồng độ oxacilin trong huyết thanh, có thể do probenecid làm giảm bài tiết thuốc qua lọc ở ống thận.
- Các penicilin có thể làm chậm thải trừ methotrexat ra khỏi cơ thể.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng và dấu hiệu quá liều:
- Chưa có dấu hiệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc.
Cách xử trí ngộ độc:
- Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.
- Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30℃.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Oxacilin có thể gây dị ứng như penicilin do đó phải tuân thủ những thận trọng thông thường của liệu pháp penicilin. Trước khi bắt đầu điều trị với oxacilin, cần điều tra kỹ về những phản ứng dị ứng trước đây, đặc biệt phản ứng quá mẫn với penicilin, cephalosporin hoặc thuốc khác.
- Thuốc có thể ảnh hưởng tới chức năng gan, thận và máu, cần kiểm tra chức năng gan, thận, công thức máu trước và định kỳ trong quá trình điều trị.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Đã xác định oxacilin qua nhau thai.
- Sự an toàn khi dùng oxacilin cho bà mẹ mang thai chưa được khẳng định nên chỉ sử dụng khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú
- Thuốc có phân bố trong sữa, chưa rõ có gây hại cho trẻ hay không.
- Cân nhắc khi dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú hoặc không nên cho con bú khi dùng thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

