Logo
RX🇫🇷 Pháp

Thuốc Oxacillin 1 g Bidiphar điều trị các nhiễm khuẩn 5ml

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng sinh, kháng nấm
Hoạt chấtOxacillin
Quy cách1 lọ bột + 1 ống 5ml
Nhà sản xuấtBidiphar
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếBột pha tiêm
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng1g

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Oxacillin 1g Bidiphar (hộp gồm 1 lọ bột pha tiêm chứa 1g Oxacillin natri và 1 ống dung môi nước cất pha tiêm 5ml) là thuốc kháng sinh kê đơn thuộc nhóm penicillin, do Công ty cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar) sản xuất. Thuốc chuyên dùng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng do tụ cầu khuẩn đã kháng benzylpenicillin

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Oxacillin 1g

Chỉ định

  • Dùng điều trị các nhiễm khuẩn do tụ cầu đã kháng benzyl penicillin. Tuy nhiên, chỉ dùng trong những trường hợp xác định vi khuẩn sinh penicillinase còn nhạy cảm với thuốc. Thuốc được chỉ định điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn sau đây:
    • Viêm màng trong tim;
    • Viêm màng não do nhiễm khuẩn;
    • Nhiễm khuẩn ở đường hô hấp trên và dưới;
    • Viêm da và cấu trúc da;
    • Viêm xương khớp;
    • Viêm đường tiết niệu.
  • Không được dùng oxacillin để điều trị nhiễm khuẩn do các tụ cầu kháng methicillin.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với Oxacillin và các kháng sinh khác thuộc nhóm Betalactam hoặc quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

  • Tiêm bắp: Thêm 5,7 ml nước cất pha tiêm vào lọ bột pha tiêm Oxacillin 1g, lắc kĩ cho tan hoàn toàn. Khi tiêm bắp phải tiêm sâu vào một khối cơ lớn.
  • Tiêm tĩnh mạch trực tiếp: Thêm 10 ml nước cất pha tiêm hoặc thuốc tiêm NaCl 0,9% vào lọ bột pha tiêm Oxacillin 1g, lắc kĩ cho tan hoàn toàn. Khi tiêm tĩnh mạch phải tiêm chậm trong vòng 10 phút để giảm thiểu kích ứng tĩnh mạch.
  • Truyền tĩnh mạch: Hòa tan hoàn toàn lọ bột thuốc trong 10 ml nước cất pha tiêm hoặc thuốc tiêm NaCl 0,9%, sau đó pha loãng với dung dịch tiêm truyền tương ứng (dung dịch Dextrose 5%, NaCl 0,9%).

Liều dùng

Người lớn: 

  • Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch chậm hoặc tiêm truyền: 250 – 500 mg/lần, 4 – 6 giờ/lần.
  • Có thể tăng đến liều 1g/lần khi bệnh nặng.

Trẻ em:

  • Trẻ đẻ non và sơ sinh: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 6,25 mg/kg thể trọng/lần, 6 giờ/lần.
  • Trẻ em cân nặng dưới 40 kg: tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 12,5 – 25 mg/kg thể trọng/lần, 6 giờ/lần; hoặc 16,7 mg/kg thể trọng, 4 giờ/lần.
  • Trẻ em cân nặng 40 kg trở lên: Dùng như liều người lớn.

Người suy thận:

  • Nếu Cl­cr < 10 ml/phút, dùng mức thấp của liều thường dùng

Thời gian điều trị:

  • Phụ thuộc vào loại và mức độ nặng nhẹ của nhiễm khuẩn và được xác định tùy theo đáp ứng điều trị lâm sàng và xét nghiệm vi khuẩn.
  • Trong bệnh nhiễm tụ cầu nặng, điều trị với oxacillin trong ít nhất 1 – 2 tuần.
  • Khi điều trị viêm màng trong tim, thời gian điều trị với oxacillin kéo dài hơn.

Tác dụng phụ

Rối loạn hệ thống miễn dịch:

  • Ngứa, nổi mày đay, co thắt phế quản, phù mạch, đặc biệt là sốc phản vệ, tăng bạch cầu ái toan (xem mục Thận trọng).

Rối loạn mô da và mô dưới da

  • Ban dát sần, đặc biệt là nổi bóng nước, mụn mủ.

Rối loạn tiêu hóa

  • Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, viêm miệng, lưỡi đen, viêm đại tràng giả mạc.

Rối loạn gan mật

  • Hiếm gặp tăng vừa phải transaminase (ASAT, ALAT), tăng phosphatase kiềm thoáng qua, đặc biệt là viêm gan ứ mật.

Rối loạn hệ thần kinh

  • Việc sử dụng liều cao oxacillin, đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận, có thể dẫn đến các bệnh não, rối loạn tâm thần, nhầm lẫn, cử động bất thường, rung giật cơ, co giật.

Rối loạn thận và tiết niệu

  • Viêm thận kẽ cấp tính và tổn thương ống kẽ thận.

Rối loạn máu và bạch huyết

  • Thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.
  • Ức chế tủy xương đã được quan sát thấy khi sử dụng một số penicillin.

Rối loạn chung

  • Sốt.

Tương tác thuốc

  • Methotrexat: Tăng cường tác dụng và độc tính huyết học của methotrexat: các penicillin ức chế sự bài tiết qua ống thận của methotrexat.

Các vấn đề đặc biệt của sự mất cân bằng INR

  • Nhiều trường hợp tăng hoạt tính của thuốc chống đông đường uống đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng kháng sinh. Tình trạng nhiễm trùng hoặc viêm, tuổi tác và tình trạng chung của bệnh nhân là yếu tố nguy cơ. Trong những trường hợp này, rất khó để phân biệt giữa bệnh lý nhiễm trùng và việc điều trị nhiễm trùng, yếu tố nào ảnh hưởng đến sự xuất hiện mất cân bằng INR. Tuy nhiên, một số loại thuốc kháng sinh có liên quan nhiều hơn: bao gồm các fluoroquinolon, macrolid, tetracyclin, cotrimoxazol và một số cephalosporin.
  • Tetracyclin: Tránh dùng đồng thời bột pha tiêm Oxacillin 1g với tetracyclin (kháng sinh kìm khuẩn) vì có thể gây đối kháng với hiệu quả diệt khuẩn của penicillin.
  • Probenecid: Nồng độ oxacillin trong máu có thể tăng lên và kéo dài do dùng đồng thời probenecid, làm tắc nghẽn sự bài tiết penicillin trong ống thận. Probenecid làm giảm thể tích phân bố biểu kiến và làm chậm tốc độ bài tiết do ức chế cạnh tranh bài tiết penicillin trong ống thận.
  • Liệu pháp oxacillin-probenecid nên được giới hạn trong những trường hợp nhiễm trùng cần nồng độ rất cao oxacillin trong huyết thanh.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

  • Các biểu hiện của quá liều như rối loạn thần kinh, tiêu hóa và thận đã được báo cáo với penicillin M.

Cách xử trí:

  • Khi dùng thuốc quá liều: Các oxacillin không được loại bỏ bằng thẩm tách máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30oC.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Khi xuất hiện bất kỳ biểu hiện dị ứng nào cần phải ngưng điều trị và tiến hành điều trị thích hợp.
  • Các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong (sốc phản vệ) đã được quan sát thấy đặc biệt ở những bệnh nhân điều trị với beta-lactam. Do đó việc sử dụng thuốc yêu cầu phải kiểm tra để phát hiện. Khi có tiền sử dị ứng với các thuốc này, bắt buộc phải chống chỉ định dùng.
  • Có dị ứng chéo giữa penicillin với cephalosporin trong 5-10% trường hợp. Điều này dẫn đến việc cấm dùng penicillin khi bệnh nhân bị dị ứng với cephalosporin.
  • Viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo với hầu như tất cả các kháng sinh, bao gồm oxacillin. Nên thực hiện chẩn đoán ở bệnh nhân tiêu chảy dai dẳng và/hoặc nghiêm trọng trong hoặc sau khi điều trị kháng sinh. Trong trường hợp này, các biện pháp điều trị đầy đủ phải được bắt đầu ngay lập tức. Cần xem xét ngừng điều trị kháng sinh. Chống chỉ định các thuốc ức chế nhu động trong trường hợp này.
  • Ở bệnh nhân suy thận, không cần điều chỉnh liều. Tuy nhiên, cần chú ý đặc biệt đến những bệnh nhân suy thận nặng, khi kết hợp với các thuốc khác có thể cản trở sự vận chuyển beta-lactam (các beta-lactam khác …) và thúc đẩy sự tích tụ của chúng.
  • Nếu suy giảm chức năng gan có liên quan đến suy thận, cần theo dõi nồng độ của oxacillin trong máu.
  • Việc sử dụng oxacillin: liều cao trong suy thận hoặc ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ như tiền sử động kinh, điều trị động kinh hoặc tổn thương màng não có thể dẫn đến rối loạn thần kinh.
  • Thận trọng: khi sử dụng ở trẻ sơ sinh vì nguy cơ tăng bilirubin máu do sự cạnh tranh liên kết với các protein huyết thanh (vàng da nhân).
  • Không nên dùng phối hợp bột pha tiêm Oxacillin 1g với methotrexat.
  • Sản phẩm này có chứa 2,384 mmol (54,8 mg) natri mỗi lọ 1 gam oxacillin. Thận trọng khi sử dụng cho các bệnh nhân có chế độ ăn kiểm soát natri.

Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Dựa trên các dữ liệu sẵn có, có thể dùng oxacillin cho phụ nữ có thai trong suốt thời gian mang thai.
Thời kỳ cho con bú
  • Các penicillin qua sữa mẹ ít, và lượng hấp thu ít hơn nhiều so với liều điều trị cho trẻ sơ sinh. Do đó, có thể sử dụng oxacillin ở phụ nữ đang cho con bú.
  • Tuy nhiên, ngừng cho con bú trong trường hợp trẻ bị tiêu chảy, nấm candida hoặc phát ban.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa tìm thấy thông tin.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 20/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
B

Bidiphar

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.