
Ostagi-D3 Agimexpharm 1 vỉ x 4 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc xương khớp |
| Hoạt chất | Alendronic Acid |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 4 viên |
| Nhà sản xuất | Agimexpharm |
| Số đăng ký | 893110145424 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 2800 IU70 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Alendronic Acid | 2800 IU |
Chỉ định
Chỉ định chính của Ostagi-D3:
- Điều trị loãng xương ở phụ nữ mãn kinh, điều trị loãng xương ở đàn ông. Thuốc làm tăng khối lượng xương và ngăn ngừa gãy xương, kể cả khớp háng, cổ tay và đốt sống (gãy do nén đốt sống) và bổ sung vitamin D cho cơ thể. Dự phòng và điều trị loãng xương do dùng corticosteroid.
- Điều trị bệnh xương Paget. Cho người bị bệnh Paget có phosphatase kiềm cao hơn ít nhất hai lần giới hạn trên của bình thường, hoặc người có triệu chứng bệnh, hoặc người có nguy cơ mắc biến chứng sau này do bệnh đó.
Chống chỉ định
Liên quan đến acid alendronic:
- Dị dạng thực quản (ví dụ hẹp hoặc không giãn tâm vị) làm chậm tháo sạch thực quản.
- Không có khả năng đứng hoặc ngồi thẳng trong ít nhất 30 phút, người có nguy cơ sặc khi uống thuốc.
- Mắc bệnh ở đường tiêu hóa trên (khó nuốt, bệnh thực quản, viêm loét dạ dày tá tràng).
- Quá mẫn với bisphosphonat hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Giảm calci huyết.
- Suy thận nặng.
Liên quan đến cholecalciferol:
- Tiền sử mẫn cảm với vitamin D.
- Tăng calci máu do bất cứ nguyên nhân nào.
- Sỏi thận kèm tăng calci niệu.
- Cường cận giáp tiên phát.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Để thuốc dễ hấp thu, phải uống thuốc vào buổi sáng, ít nhất 30 phút trước khi ăn, uống hoặc dùng thuốc khác trong ngày. Các thức uống khác (kể cả nước khoáng), thức ăn và một số thuốc khác có thể làm giảm sự hấp thu của acid alendronic.
- Phải uống trọn viên thuốc với một ly nước đầy (không ít hơn 200 ml), không được ngậm hoặc nhai nát viên thuốc. Bệnh nhân cần đứng hoặc ngồi thẳng trong ít nhất 30 phút sau khi uống thuốc, để thuốc vào dạ dày dễ dàng và giảm nguy cơ kích ứng gây tổn thương thực quản (viêm, loét, trợt, thủng). Không nên uống thuốc vào lúc đi ngủ.
Liều dùng:
- Liều khuyến cáo là uống mỗi tuần 1 viên duy nhất.
- Để dễ nhớ, nên uống thuốc vào 1 ngày cố định trong tuần.
Người cao tuổi:
- Không cần thiết phải điều chỉnh liều ở người cao tuổi.
Người bệnh suy thận:
- Không cần thiết phải điều chỉnh liều ở người bệnh suy thận từ nhẹ đến vừa (độ thanh thải creatinin từ 35 đến 60 ml/phút).
- Không dùng thuốc này cho người bệnh suy thận nặng (độ thanh thải creatinin <35 ml/phút) do chưa có kinh nghiệm lâm sàng.
Một số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng thuốc:
- Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.
Tác dụng phụ
Các phản ứng có hại của thuốc chủ yếu là phản ứng của alendronat, các phản ứng này thường nhẹ và nói chung không cần phải ngừng thuốc, thường gặp ở đường tiêu hóa. Thường gặp, ADR >1/100:
- Hệ thần kinh trung ương: Nhức đầu (2,6%), đau (4,1%).
- Tiêu hóa: Đầy hơi (2,6%), trào ngược acid (2%), viêm loét thực quản (1,5%), nuốt khó, chướng bụng (1%), tiêu chảy.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
- Da: Ban, ban đỏ (hiếm).
- Tiêu hóa: Viêm dạ dày (0,5%).
Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
- Dị ứng với alendronat nói riêng và bisphosphonat nói chung.
- Ảo thính giác, rối loạn thị giác. Hoại tử xương hàm, hư khớp hàm. Có thể gãy xương được đùi khi dùng thuốc kéo dài.
Tương tác thuốc
Liên quan đến alendronat:
- Estrogen: An toàn và hiệu quả của việc sử dụng đồng thời liệu pháp thay thế hormon và alendronat cho phụ nữ sau mãn kinh chưa được xác định, vì vậy khuyến cáo không nên dùng đồng thời.
- Sữa, các chất bổ sung calci, magnesi hoặc các thuốc chứa nhôm (chống acid): Có thể làm giảm hấp thu alendronat. Vì vậy người bệnh phải chờ ít nhất nửa giờ sau khi uống alendronat mới dùng bất kỳ thuốc nào khác.
- Ranitidin tiêm tĩnh mạch làm tăng sinh khả dụng alendronat đường uống.
- Thuốc chống viêm không steroid (NSAID): Dùng phối hợp với alendronat có thể tăng nguy cơ loét dạ dày, nên phải thận trọng khi phối hợp.
- Sắt: Thuốc uống có sắt làm giảm hấp thu alendronat.
- Kháng sinh aminoglycosid: Tăng nguy cơ giảm calci huyết nếu được dùng đồng thời.
Liên quan đến cholecalciferol:
- Không nên dùng đồng thời với các glycosid trợ tim vì độc tính của glycosid trợ tim tăng do tăng calci huyết, dẫn đến loạn nhịp tim.
- Không nên dùng đồng thời với corticosteroid vì corticosteroid làm cản trở tác dụng của vitamin D.
- Dùng đồng thời với cholestyramin, colestipol hydroclorid có thể làm giảm hấp thu vitamin D qua đường tiêu hóa.
- Dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu thiazid cho những người suy cận giáp có thể dẫn đến tăng calci huyết.
- Dùng đồng thời với phenobarbital, phenytoin có thể làm giảm nồng độ các chất chuyển hóa của vitamin D trong huyết tương và tăng chuyển hóa vitamin D thành những chất không có hoạt tính.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Giảm calci máu, giảm phosphat máu, và các phản ứng không mong muốn ở đường tiêu hóa trên như rối loạn tiêu hóa ở dạ dày, ợ nóng, viêm thực quản, viêm hoặc loét dạ dày có thể do uống quá liều alendronat.
Cách xử trí:
- Không có thông tin riêng biệt về điều trị quá liều alendronat.
- Nên cho dùng sữa và các chất kháng acid để liên kết alendronat. Do có nguy cơ kích ứng thực quản, không được gây nôn và người bệnh vẫn phải ngồi thẳng đứng. Thẩm tách không có hiệu quả.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Liên quan đến alendronat:
- Estrogen: An toàn và hiệu quả của việc sử dụng đồng thời liệu pháp thay thế hormon và alendronat cho phụ nữ sau mãn kinh chưa được xác định, vì vậy khuyến cáo không nên dùng đồng thời.
- Sữa, các chất bổ sung calci, magnesi hoặc các thuốc chứa nhôm (chống acid): Có thể làm giảm hấp thu alendronat. Vì vậy người bệnh phải chờ ít nhất nửa giờ sau khi uống alendronat mới dùng bất kỳ thuốc nào khác.
- Ranitidin tiêm tĩnh mạch làm tăng sinh khả dụng alendronat đường uống.
- Thuốc chống viêm không steroid (NSAID): Dùng phối hợp với alendronat có thể tăng nguy cơ loét dạ dày, nên phải thận trọng khi phối hợp.
- Sắt: Thuốc uống có sắt làm giảm hấp thu alendronat.
- Kháng sinh aminoglycosid: Tăng nguy cơ giảm calci huyết nếu được dùng đồng thời.
Liên quan đến cholecalciferol:
- Không nên dùng đồng thời với các glycosid trợ tim vì độc tính của glycosid trợ tim tăng do tăng calci huyết, dẫn đến loạn nhịp tim.
- Không nên dùng đồng thời với corticosteroid vì corticosteroid làm cản trở tác dụng của vitamin D.
- Dùng đồng thời với cholestyramin, colestipol hydroclorid có thể làm giảm hấp thu vitamin D qua đường tiêu hóa.
- Dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu thiazid cho những người suy cận giáp có thể dẫn đến tăng calci huyết.
- Dùng đồng thời với phenobarbital, phenytoin có thể làm giảm nồng độ các chất chuyển hóa của vitamin D trong huyết tương và tăng chuyển hóa vitamin D thành những chất không có hoạt tính.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

