
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Oslenat Plus Danapha 1 vỉ x 4 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc xương khớp |
| Hoạt chất | Alendronic Acid, Colecalciferol |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 4 viên |
| Nhà sản xuất | DANAPHA |
| Số đăng ký | VD-26680-17 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 70mg/2800IU |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Oslenat Plus Danapha là thuốc chứa Alendronate 70mg kết hợp Vitamin D3 2800 IU, được sử dụng trong điều trị loãng xương, giúp làm chậm quá trình tiêu xương và hỗ trợ duy trì mật độ xương, đồng thời bổ sung vitamin D3.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Alendronic Acid, Colecalciferol | 70mg/2800IU |
Chỉ định
Chỉ định chính của Oslenat Plus:
- Điều trị loãng xương ở phụ nữ loãng xương sau mãn kinh để phòng ngừa gãy xương, bao gồm gãy xương hông và xương sống (gãy lún cột sống) và để giúp đảm bảo đủ vitamin D.
- Điều trị loãng xương ở nam giới để ngăn ngừa gãy xương và để giúp đảm bảo đủ vitamin D.
Chống chỉ định
- Các dị thường như hẹp hoặc mất tính đàn hồi của thực quản dẫn đến chậm làm rỗng thực quản.
- Không có khả năng đứng hoặc ngồi thẳng ít nhất 30 phút.
- Nhạy cảm với biphosphonat và bất kỳ thành phần nào của sản phẩm này.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Phải uống thuốc ít nhất là 30 phút trước khi ăn, uống hoặc dùng thuốc lần đầu trong ngày với nước thường. Các đồ uống khác (kể cả nước khoáng), thức ăn và một số thuốc có thể làm giảm sự hấp thụ của alendronat.
- Để đưa thuốc xuống dạ dày dễ dàng nhằm giảm tiềm năng kích ứng các tác dụng ngoại ý ở thực quản, phải uống với một cốc nước đầy vào lúc mới ngủ dậy trong ngày và người bệnh không được nằm trong vòng ít nhất 30 phút sau khi uống thuốc và cho tới sau khi ăn lần đầu trong ngày. Không được uống trước khi đi ngủ hoặc còn đang nằm trên giường khi mới thức dậy trong ngày. Nếu không tuân thủ những chỉ dẫn này, nguy cơ tác dụng có hại cho thực quản có thể tăng lên.
Liều dùng:
- Liều lượng khuyến cáo là mỗi tuần uống một viên Oslenat plus duy nhất.
- Không cần phải điều chỉnh liều cho người cao tuổi hoặc người bệnh suy thận từ nhẹ đến vừa phải (độ thanh thải creatinin từ 35 đến 60 mL/phút). Không khuyến cáo dùng thuốc cho người bệnh suy thận nặng hơn (hệ số thanh thải creatinin < 35 mL/phút) do chưa có kinh nghiệm lâm sàng đối với các đối tượng này.
- Trẻ em: Alendronat chưa được nghiên cứu trên trẻ em, vì vậy không được dùng thuốc cho các trường hợp này.
- Người cao tuổi: Không có sự khác biệt liên quan đến tuổi tác về hiệu quả hoặc tính an toàn của Oslenat plus.
Tác dụng phụ
Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10):
- Đau cơ xương hoặc đau khớp, đôi khi đau nặng.
- Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt.
- Tiêu hóa: Đau bụng, khó tiêu, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, loét thực quản, khó nuốt, đầy bụng, ợ chua.
- Da: Ngứa, rụng tóc.
- Khó nuốt, suy nhược, phù ngoại biên.
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, viêm dạ dày, trợt thực quản.
- Da: Phát ban, ban đỏ.
- Toàn thân: Triệu chứng thoáng qua như đáp ứng ở pha cấp tính (đau cơ, khó ở, suy nhược và hiếm gặp sốt), điển hình liên quan đến khi bắt đầu điều trị.
- Toàn thân: Các phản ứng quá mẫn cảm bao gồm mày đay, phù mạch; hạ calci-huyết triệu chứng, nhìn chung có liên quan đến các điều kiện thuận lợi của bệnh.
- Dạ dày: Hẹp thực quản, loét hầu họng, thủng, loét, chảy máu đường tiêu hóa trên.
- Da: Phát ban (thỉnh thoảng kèm nhạy cảm với ánh sáng), hội chứng Stevens Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc.
- Cơ xương: Hoại tử xương khu trú ở hàm, thường liên quan đến nhổ răng và/hoặc nhiễm khuẩn tại chỗ và lâu khỏi.
Tương tác thuốc
- Các thuốc bổ sung calci, các thuốc kháng acid có thể làm giảm sự hấp thu của alendronat. Do đó cần phải uống các thuốc này ít nhất 30 phút sau khi uống alendronat.
- Estrogen: An toàn và hiệu quả của việc sử dụng đồng thời liệu pháp thay thế hormon và alendronat cho phụ nữ sau mãn kinh chưa được xác định. Vì vậy không khuyến cáo dùng đồng thời.
- Aspirin: Trong các nghiên cứu lâm sàng, các tỷ lệ phản ứng không mong muốn ở đường tiêu hóa trên tăng ở người bệnh dùng đồng thời alendronat, liều lớn hơn 10 mg/ngày, với các hợp chất chứa aspirin.
- Các thuốc chống viêm không steroid: Có thể dùng alendronat ở người bệnh đang uống thuốc chống viêm không steroid. Tuy nhiên chống viêm không steroid thường gây kích ứng đường tiêu hóa, nên cần phải thận trọng khi dùng chung 2 loại này.
- Olestra, các dầu khoáng vật, orlistat, các chất thu hồi acid mật (ví dụ: cholestyramin, colestipol) có thể cản trở sự hấp thụ của vitamin D. Thuốc chống co giật, cimetidin, và thuốc lợi niệu nhóm thiazid có thể làm tăng dị hóa vitamin D.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Không có thông tin riêng biệt về điều trị quá liều alendronat. Uống quá liều có thể gây giảm calci huyết, giảm phosphat huyết, xuất hiện các tác dụng ngoại ý ở đường tiêu hóa trên như rối loạn tiêu hóa ở dạ dày, ợ nóng, viêm thực quản, viêm hoặc loét dạ dày. Cần cho uống sữa hoặc thuốc kháng acid để kết hợp với alendronat. Do nguy cơ kích ứng thực quản, không được gây nôn và người bệnh cần phải ở tư thế thẳng đứng.
- Chưa có dữ liệu ghi nhận độc tính của vitamin D khi cho uống kéo dài ở người lớn khỏe mạnh với liều dưới 10000 IU/ngày. Trong nghiên cứu lâm sàng trên người lớn khỏe mạnh, liều hàng ngày là 4000 IU vitamin D3 trong thời gian tới 5 tháng không thấy tăng calci-niệu hoặc tăng calci-huyết.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
Alendronat
- Alendronat có thể gây kích ứng tại chỗ niêm mạc đường tiêu hóa trên.
- Đã có báo cáo về những tác dụng có hại ở thực quản như viêm thực quản, loét thực quản, trợt thực quản, đôi khi kèm với chảy máu ở người bệnh điều trị bằng alendronat. Một số trường hợp nặng phải nằm viện. Vì vậy bệnh nhân cần phải ngừng thuốc và báo cho bác sĩ ngay nếu thấy bất kỳ dấu hiệu nào về phản ứng thực quản như khó nuốt, nuốt đau, đau sau xương ức, ợ nóng ...
- Nguy cơ phản ứng có hại nghiêm trọng đối với thực quản càng lớn ở người bệnh uống thuốc không đúng cách và/hoặc vẫn tiếp tục dùng thuốc sau khi có những triệu chứng nghi là kích thích thực quản. Vì vậy cung cấp đầy đủ thông tin cho người bệnh để họ hiểu rõ các chỉ dẫn về liều lượng, cách dùng là rất quan trọng. Cần dặn người bệnh nếu họ không tuân thủ những chỉ dẫn này. Nguy cơ tác dụng có hại cho thực quản có thể tăng lên.
- Vì alendronat có thể có những tác dụng kích ứng niêm mạc đường tiêu hóa trên và có tiềm năng làm bệnh sẵn có xấu đi nên cần thận trọng khi dùng thuốc cho người có vấn đề đường tiêu hóa trên như khó nuốt, có các bệnh thực quản, viêm hoặc loét dạ dày, tá tràng.
- Phải điều chỉnh tình trạng giảm calci huyết trước khi bắt đầu điều trị. Cũng phải điều trị một cách hiệu quả các rối loạn khác về chuyển hóa vô cơ (như thiếu hụt vitamin D). Bổ sung calci và vitamin D nếu lượng hằng ngày trong khẩu phần ăn không đủ.
- Không nên dùng thuốc cho người bệnh có độ thanh thải creatinin < 35 ml/phút.
- Hoại tử xương hàm khu trú (ONJ), thường liên quan đến nhổ răng và/hoặc nhiễm khuẩn tại chỗ lâu khỏi đã gặp (tuy hiếm) khi dùng bisphosphonat đường uống. Những yếu tố nguy cơ về ONJ đã biết bao gồm chẩn đoán ung thư, trị liệu phối hợp, kém vệ sinh răng miệng, các bệnh mắc đồng thời (bệnh về răng từ trước, thiếu máu, bệnh đông máu, nhiễm khuẩn). Người bệnh bị hoại tử xương hàm khu trú (ONJ) cần được sự chăm sóc phù hợp của một bác sỹ phẫu thuật miệng và cân nhắc ngừng sử dụng thuốc tùy theo kết quả đánh giá nguy cơ/lợi ích trên từng người bệnh cụ thể. Các thủ thuật răng có thể làm bệnh nặng hơn.
- Người bệnh dùng alendronat có khi gặp đau xương, khớp và/hoặc đau cơ. Những triệu chứng này hiếm khi ở mức độ nghiêm trọng, và/hoặc làm mất khả năng vận động. Thời gian bắt đầu xuất hiện triệu chứng dao động từ một ngày tới nhiều tháng sau khi bắt đầu điều trị. Hầu hết người bệnh giảm triệu chứng sau khi ngừng thuốc. Một số người bệnh bị tái phát khi dùng lại với cùng alendronat hoặc với một bisphosphonat khác.
- Gãy xương đùi không điển hình: chủ yếu xảy ra với những bệnh nhân điều trị dài ngày. Gãy xương đùi thường xảy ra cả hai bên, vì vậy xương đùi bên đối diện nên được kiểm tra ở những bệnh nhân đang điều trị với alendronat đã bị gãy một xương đùi. Việc ngừng thuốc ở những bệnh nhân nghi ngờ có gãy xương đùi không điển hình cần được xem xét, dựa trên đánh giá rủi ro lợi ích của cá nhân người bệnh. Trong thời gian điều trị với alendronat, bệnh nhân nên được tư vấn để báo cáo cho bác sĩ bất kỳ triệu chứng đau đùi, hông hoặc đau háng để được đánh giá.
- Có thể xảy ra phản ứng da nghiêm trọng (rất hiếm) như hội chứng Stevens Johnson và hoại tử biểu bì.
- Phải điều chỉnh hiện tượng hạ calci-huyết trước khi bắt đầu dùng thuốc. Cũng cần điều trị tích cực những rối loạn khác tác động tới chuyển hóa chất khoáng (như thiếu hụt vitamin D). Với người bệnh có các rối loạn này, cần theo dõi nồng độ calci trong huyết thanh và các triệu chứng hạ calci-huyết trong quá trình điều trị với Oslenat plus. Do các tác dụng tích cực của alendronat làm tăng khoáng xương, có thể xảy ra hiện tượng giảm nhẹ và không có triệu chứng nồng độ calci và phosphat trong huyết thanh.
- Vitamin D3 có thể làm gia tăng mức độ tăng calci-huyết và/hoặc tăng calci-niệu khi dùng cho người mắc các bệnh có liên quan tới sự tăng quá mức calcitriol mà không điều hòa được (ví dụ: bệnh bạch cầu, u lympho bào, bệnh sarcoid). Với những người bệnh này cần theo dõi nồng độ calci trong nước tiểu và huyết thanh.
- Người bệnh kém hấp thụ sẽ có thể không hấp thụ đầy đủ vitamin D3.
- Thuốc có chứa lactose, những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase, hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:- Không có dữ liệu về việc sử dụng alendronat ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc gây độc tính trên hệ sinh sản. Sử dụng alendronat trên chuột đang mang thai sẽ gây đẻ khó liên quan đến hạ calci máu. Không nên sử dụng Oslenat plus cho phụ nữ có thai.
- Không rõ alendronat và chất chuyển hóa có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Vì vậy, nguy cơ ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ chưa thể được loại trừ. Vì vậy không nên sử dụng Oslenat plus cho phụ nữ đang cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Không có dữ liệu cho thấy Oslenat plus ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc hay làm việc trên cao. Tuy nhiên, thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc tàu xe và làm việc trên cao khi xuất hiện các tác dụng không mong muốn như nhìn mờ, chóng mặt hoặc đau cơ, khớp nặng.
Ngày cập nhật: 12/08/2026
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!
Thuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
Tư vấn ngay
