
Ornisid 500 mg (Ornidazol 500 mg) BRV Healthcare 5 vỉ x 6 Viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Quy cách | Hộp 5 vỉ x 6 viên |
| Nhà sản xuất | BRV Healthcare |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 500 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Ornisid 500mg chứa hoạt chất Ornidazol 500mg (hộp 30 viên, gồm 5 vỉ x 6 viên), là thuốc kháng khuẩn và chống ký sinh trùng thuộc nhóm nitroimidazol.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| — | 500 mg |
Chỉ định
- Nhiễm trùng âm đạo.
- Nhiễm Giardia ở ruột non.
- Nhiễm amip gan.
- Nhiễm amip ruột.
- Nhiễm lỵ amip.
- Điều trị nhiễm khuẩn kỵ khí.
- Dự phòng nhiễm khuẩn kỵ khí.
- Nhiễm trùng niệu-dục do trichomonas.
Chống chỉ định
- Phụ nữ có thai.
- Người mẫn cảm hoặc có tiền sử dị ứng với thành phần của thuốc.
- Phụ nữ đang cho con bú.
Liều lượng - Cách dùng
- Thuốc dạng viên dùng đường uống sau khi ăn. Uống trọn viên thuốc với một ly nước.
Liều dùng:
Người lớn
- Bệnh do Amip: Uống 500 mg, 2 lần mỗi ngày, trong 5 - 10 ngày.
- Người mắc bệnh lỵ Amip có thể dùng: 1 g, 2 lần mỗi ngày trong 1 ngày, hoặc uống liều duy nhất 1,5 g mỗi ngày trong 3 ngày. Trường hợp lỵ Amip nặng và áp xe gan Amip thì dùng loại thuốc tiêm truyền tĩnh mạch.
- Bệnh do Giardia: Uống một liều duy nhất 1 g hoặc 1,5 g, trong 1 - 2 ngày.
- Bệnh do Trichomonas: Uống liều duy nhất 1,5 g hoặc 500 mg, 2 lần mỗi ngày, trong 5 ngày. Người bạn tình cũng phải được điều trị.
- Điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí: Sau đợt sử dụng bằng thuốc tiêm truyền, sớm thay thế bằng thuốc uống với liều: 500 mg, mỗi 12 giờ 1 lần.
- Dự phòng nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí sau phẫu thuật: Tiêm truyền tĩnh mạch 1 g khoảng 30 phút trước phẫu thuật. Hoặc uống 1,5 g, 12 giờ trước phẫu thuật, rồi sau đó uống 500 mg, mỗi 12 giờ một lần, trong 3 - 5 ngày sau phẫu thuật.
Trẻ em Trẻ em có thể trọng trên 35 kg dùng liều như người lớn. Trẻ em có thể trọng ≤ 35 kg dùng liều như sau:
- Bệnh do Amip: Uống liều duy nhất 25 mg/1kg trong 5 - 10 ngày. Trẻ em mắc lỵ Amip có thể uống liều duy nhất 40mg/kg mỗi ngày trong 1 ngày. Trường hợp lỵ Amip nặng và áp xe gan Amip dùng thuốc tiêm truyền tĩnh mạch.
- Bệnh do Giardia: Uống một liều duy nhất 30 mg hoặc 40 mg/kg thể trọng trong 1 - 2 ngày.
- Bệnh do Trichomonas: Uống liều duy nhất 25 mg/kg.
- Điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí: Uống 20 - 30 mg/kg mỗi ngày hoặc dùng thuốc tiêm truyền.
- Dự phòng nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí sau phẫu thuật: Có thể uống hoặc tiêm tĩnh mạch với liều 20 - 30 mg/kg, 12 giờ trước phẫu thuật và sau phẫu thuật với liều 20 - 30 mg/kg, cách 12 giờ 1 lần trong 3 ngày.
Người suy gan
- Phải tăng gấp đôi khoảng cách thời gian dùng thuốc cho người suy gan, do giảm sự thanh thải của thuốc.
Người suy thận
- Sự thải trừ thuốc không thay đổi nhiều ở người suy thận, do đó thường không cần chỉnh liều.
- Suy thận có thẩm phân: Cho bổ sung thêm 1 liều trước khi thẩm phân. Cho liều bổ sung 500 mg mỗi ngày nếu liều dùng mỗi ngày là 2 g hoặc 250 mg mỗi ngày nếu liều dùng là 1 g mỗi ngày.
Tác dụng phụ
- Chóng mặt, nhức đầu.
- Mệt mỏi, buồn ngủ.
- Rối loạn tiêu hóa: tiêu chảy hoặc táo bón.
- Buồn nôn, nôn.
- Đau vùng thượng vị.
- Giảm bạch cầu.
Tương tác thuốc
- Thuốc chống đông: Khi dùng đồng thời với thuốc có thể làm kéo dài thời gian đông máu, làm tăng nguy cơ chảy máu.
- 5-Fluorouracil: Dùng cùng thuốc có thể làm tăng độc tính của 5-Fluorouracil.
- Đồ uống có cồn: Uống rượu, bia trong thời gian dùng thuốc có thể làm tăng nguy cơ buồn nôn, nôn, tim đập nhanh và cảm giác nóng bừng, đỏ mặt.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Cảm giác vị kim loại trong miệng.
- Buồn nôn, nôn.
- Rối loạn tiêu hóa: táo bón hoặc tiêu chảy.
- Chuột rút.
Cách xử trí:
- Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
- Có thể sử dụng diazepam trong trường hợp xuất hiện chuột rút.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Sử dụng thuốc đúng theo chỉ định của bác sĩ.
- Không sử dụng thuốc đã quá hạn dùng.
- Thận trọng khi dùng thuốc cho các đối tượng sau:
- Người có rối loạn điều hòa vận động.
- Người suy gan.
- Người suy thận.
- Người có biểu hiện chóng mặt do các rối loạn tâm thần.
- Người có rối loạn hấp thu đường.
- Ngừng thuốc khi xuất hiện tình trạng giảm bạch cầu và cần theo dõi, xử trí phù hợp.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Chỉ sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi. Việc dùng thuốc cần có chỉ định và theo dõi chặt chẽ của bác sĩ.
Thời kỳ cho con bú
- Không dùng.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thận trọng khi sử dụng.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

