

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Oremute 2/200 ml Hasan bổ sung kẽm hộp 10 gói
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc bổ |
| Quy cách | Hộp 10 gói x 4.127g |
| Nhà sản xuất | Hasan - Dermapharm Co., Ltd. |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Thuốc bột pha dung dịch uống |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Oremute 2/200ml do Hasan - Dermapharm sản xuất là thuốc bột dùng để pha dung dịch bù nước, chất điện giải và bổ sung kẽm cho cơ thể.
Chỉ định
Chỉ định chính của Oremute 2/200ml:
- Bổ sung kẽm giúp chóng phục hồi, tăng cường sức khỏe, giảm nguy cơ mắc đợt tiêu chảy mới trong những tháng tiếp sau.
- Phòng và điều trị mất chất điện giải và nước trong tiêu chảy cấp từ nhẹ đến trung bình.
Chống chỉ định
- Vô niệu hoặc giảm niệu.
- Mất nước nặng kèm triệu chứng sốc.
- Tiêu chảy nặng (khi tiêu chảy vượt quá 30ml/kg thể trọng mỗi giờ).
- Nôn nhiều và kéo dài.
- Tắc ruột, liệt ruột, thủng ruột.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Hoà tan cả gói vào trong 200 ml nước đun sôi để nguội và dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc uống để bổ sung kẽm, phòng mất nước và chất điện giải sau mỗi lần đi ngoài.
Liều dùng:
Điều trị phòng mất nước (điều trị tiêu chảy tại nhà) và bổ sung kẽm:| Tuổi | Sau mỗi lần đi ngoài | Lượng tối đa dùng tại nhà |
| ≤ 24 tháng tuổi | 50 - 100 ml | 500 ml/ngày |
| 2 - 10 tuổi | 100 - 200 ml | 1000 ml/ngày |
| ≥ 10 tuổi | Tùy theo nhu cầu | 2000 ml/ngày |
- Mất nước nhẹ: Bắt đầu cho uống 50 ml/kg, trong 4 - 6 giờ.
- Mất nước vừa phải: Bắt đầu cho uống 100 ml/kg, trong 4 - 6 giờ.
- Sau đó điều chỉnh liều lượng và thời gian dùng thuốc tùy theo mức độ khát và đáp ứng với điều trị.
- Tiêu chảy liên tục nhẹ: Uống 100 - 200 ml/kg/24 giờ, cho đến khi hết tiêu chảy.
- Tiêu chảy liên tục nặng: Uống 15 ml/kg/giờ, cho đến khi hết tiêu chảy.
- Trong giai đoạn đầu, liều giới hạn kê đơn cho người lớn tối đa 750 ml/giờ, trẻ em tối đa 20 ml/kg/giờ.
- Liều uống trong 4 giờ đầu, trong điều trị mất nước ở trẻ em bị tiêu chảy như sau:
| Tuổi | < 4 tháng | 4 – 11 tháng | 12 – 23 tháng | 2 – 4 tháng | 5 – 14 tháng | ≥ 15 tuổi |
| Cân nặng (kg) | < 5 | 5.0 - 7.9 | 8.0 - 10.9 | 11.0 - 15.9 | 16.0 - 29.9 | ≥ 30 |
| Oremute 2/200 ml (ml) | 200 - 400 | 400 - 600 | 600 - 800 | 800 - 1200 | 1200 - 2000 | 2000 (*) |
- (*) Nên dùng thêm dung dịch bù chất điện giải và nước không có kẽm (200 - 2000 ml) để đảm bảo bổ sung đầy đủ chất điện giải và nước, đồng thời tránh quá liều kẽm.
- Trẻ em < 6 tháng tuổi: Không quá 5 gói/ngày (tương ứng với 10 mg kẽm/ngày).
- Trẻ em > 6 tháng tuổi và người lớn: Không quá 10 gói/ngày (tương ứng với 20 mg kẽm/ngày).
- Với trẻ nhỏ cần cho uống từng ít một, uống chậm và nhiều lần, uống liên tục cho đến hết liều đã qui định.
- Không nên cho uống một lúc quá nhiều, sẽ gây nôn.
- Nếu chưa hết 24 giờ, bệnh nhân đã uống hết liều qui định thì nên cho uống thêm nước cháo, súp, nước chín để tránh tăng natri huyết và đỡ khát.
- Dung dịch Oremute 2/200 ml đã pha theo hướng dẫn không được pha loãng thêm với nước vì pha loãng làm giảm tính hấp thu của hệ thống đồng vận chuyển glucose - natri.
- Dung dịch đã pha chỉ dùng trong 24 giờ.
- Trường hợp bị mất chất điện giải và nước nặng, có thể dùng kèm với dung dịch bù chất điện giải và nước (không có kẽm) để đầm bảo bổ sung đầy đủ chất điện giải và nước, đồng thời tránh quá liều kẽm.
Tác dụng phụ
- Chưa có nhiều thông báo về các phản ứng có hại xảy ra khi dùng thuốc uống bù nước và điện giải.
- Thường chỉ gặp nôn nhẹ, rất ít khi gặp tăng natri huyết, bù nước quá mức (mi mắt nặng).
Tương tác thuốc
- Tránh dùng thức ăn hoặc dịch khác chứa các chất điện giải như nước quả hoặc thức ăn có muối cho đến khi ngừng điều trị, để tránh dùng quá nhiều chất điện giải hoặc tránh tiêu chảy do thẩm thấu.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Tăng natri - huyết:- Hoa mắt, chóng mặt, tim đập nhanh, tăng huyết áp, cáu gắt, sốt cao, ... khi uống Oremute 2/200 ml pha đậm đặc.
- Điều trị tăng natri huyết: Truyền tĩnh mạch chậm dịch nhược trương và cho uống nước.
- Mi mắt húp nặng, phù toàn thân, suy tim.
- Điều trị thừa nước: Ngừng uống dung dịch bù nước và điện giải, dùng thuốc lợi tiểu nếu cần.
- Buồn nôn, nôn mửa, sốt, suy hô hấp. Dùng liều lớn trong thời gian dài làm suy giảm chức năng miễn dịch và thiếu máu. Các triệu chứng hạ huyết áp (chóng mặt, ngất xỉu), bệnh vàng da (vàng mắt hay da), phù phổi (đau ngực hay khó thở), ăn mòn và viêm màng nhầy miệng và dạ dày, loét dạ dày cũng đã được báo cáo.
- Điều trị quá liều kẽm: Tránh dùng các chất gây nôn hoặc rửa dạ dày. Nên sử dụng chất làm dịu triệu chứng viêm như sữa, các chất carbonat kiềm, than hoạt và các chất tạo phức chelat.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Người bệnh bị suy tim xung huyết, phù hoặc tình trạng giữ natri.
- Người bệnh suy thận nặng hoặc xơ gan.
- Trong quá trình điều trị, cần theo dõi cẩn thận nồng độ các chất điện giải và cân bằng acid-base.
- Cần cho trẻ bú mẹ hoặc cho uống nước giữa các lần uống dung dịch bù nước và điện giải để tránh tăng natri huyết.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Không ảnh hưởng.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 25/09/2026
Số Lượng
Tạm tính1 đ
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

