verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXViệt NamViệt Nam

Thuốc Oraptic Bidiphar điều trị loét tá tràng 1 lọ bột + 1 ống 10ml

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tiêm chích
Hoạt chấtOmeprazol
Quy cáchHộp 1 lọ bột + 1 ống 10ml
Nhà sản xuấtBidiphar
Số đăng ký893110125125
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếBột đông khô pha tiêm
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng40 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Oraptic Bidiphar chứa omeprazol, thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton (PPI), có tác dụng làm giảm tiết acid dạ dày. Thuốc được sử dụng trong điều trị loét tá tràng và một số bệnh lý đường tiêu hóa liên quan đến tăng tiết acid. Dạng bột pha tiêm được sử dụng khi có chỉ định, dưới sự thực hiện và theo dõi của nhân viên y tế.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Omeprazol 40 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Oraptic:

Các trường hợp điều trị bằng đường uống không hiệu quả:
  • Điều trị loét tá tràng.
  • Phòng ngừa tái phát loét tá tràng.
  • Điều trị loét dạ dày.
  • Phòng ngừa tái phát loét dạ dày.
  • Kết hợp với thuốc kháng sinh thích hợp, loại trừ Helicobacter pylori (H. pylori) gây bệnh loét dạ dày.
  • Điều trị loét dạ dày và tá tràng do NSAID.
  • Ngăn ngừa loét dạ dày và tá tràng do NSAID ở những bệnh nhân có nguy cơ.
  • Điều trị chứng viêm thực quản trào ngược.
  • Kiểm soát lâu dài ở bệnh nhân đã chữa lành bệnh viêm thực quản trào ngược.
  • Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày thực quản.
  • Điều trị hội chứng Zollinger - Ellison.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc.
  • Quá mẫn với các benzimidazole.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

  • Pha loãng với 10 ml dung môi. Tiêm tĩnh mạch chậm tối thiểu 2,5 phút với tốc độ không quá 4 ml/phút.
  • Dung dịch sau khi hoàn nguyên nên được dùng ngay hoặc ổn định trong vòng 4 giờ ở nhiệt độ 25oC.

Liều dùng

Liều dùng cho người lớn khi sử dụng đường uống không hiệu quả:
  • Ở những bệnh nhân không uống được thuốc, nên dùng omeprazol tiêm tĩnh mạch 40mg x 1 lần/ngày.
  • Hội chứng Zollinger - Ellison: Thường dùng liều tiêm tĩnh mạch 60mg/ngày, có thể dùng liều cao hơn tùy từng bệnh nhân. Nếu dùng liều cao hơn 60 mg/ngày thì chia ra 2 lần mỗi ngày.
Người suy thận:
  • Không cần hiệu chỉnh liều ở người suy thận.
Người suy gan:
  • Ở bệnh nhân suy gan, có thể dùng liều hàng ngày 10 - 20 mg.
Người cao tuổi (> 65 tuổi):
  • Không cần hiệu chỉnh liều ở người cao tuổi.
Trẻ em:
  • Dữ liệu an toàn còn giới hạn khi sử dụng omeprazol tiêm tĩnh mạch cho trẻ em.

Tác dụng phụ

Tần số xuất hiện: Rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến ≤ 1/10); ít gặp (≥ 1/1.000 đến ≤ 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến ≤ 1/1.000); rất hiếm gặp (≤ 1/10.000); chưa rõ (không thể ước tính được từ dữ liệu có sẵn).
Hệ cơ quan/Tần số Phản ứng phụ
Rối loạn máu và bạch huyết
Hiếm gặp Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu
Rất hiếm gặp Mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu
Rối loạn hệ miễn dịch
Hiếm gặp Phản ứng quá mẫn như sốt, phù mạch và phản ứng/sốc phản vệ
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Hiếm gặp Hạ natri huyết
Rất hiếm gặp Hạ magie huyết
Rối loạn tâm thần
Ít gặp Mất ngủ
Hiếm gặp Kích động, lú lẫn, trầm cảm
Rất hiếm gặp Hành hung, ảo giác
Rối loạn hệ thần kinh
Thường gặp Đau đầu
Ít gặp Chóng mặt, dị cảm, buồn ngủ
Hiếm gặp Rối loạn vị giác.
Rối loạn mắt
Hiếm gặp Mờ mắt
Rối loạn tai và tai trong
Ít gặp Chóng mặt
Rối loạn tiêu hóa
Thường gặp Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn/nôn mửa, bướu thịt đáy vị (lành tính).
Hiếm gặp Khô miệng, viêm miệng, Candida đường tiêu hóa, viêm đại tràng vi thể.
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất
Hiếm gặp Co thắt phế quản
Rối loạn gan mật
Ít gặp Tăng men gan
Hiếm gặp Viêm gan có hoặc không có vàng da
Rất hiếm gặp Suy gan, bệnh não ở bệnh nhân đã có bệnh gan từ trước
 
Hệ cơ quan/Tần số Phản ứng phụ
Rối loạn da và mô dưới da
Ít gặp Viêm da, ngứa, phát ban, nổi mày đay
Hiếm gặp Rụng tóc, nhạy cảm ánh sáng
Rất hiếm gặp Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN).
Chưa rõ Lupus ban đỏ bán cấp da
Rối loạn cơ xương và mô liên kết
Ít gặp Gãy xương hông, cổ tay hoặc cột sống
Hiếm gặp Đau cơ, đau khớp
Rất hiếm gặp Yếu cơ
Rối loạn thận và tiết niệu
Hiếm gặp Viêm thận kẽ
Rối loạn hệ thống sinh sản và tuyến vú
Rất hiếm gặp Vú to ở nam giới
Rối loạn chung và tình trạng vùng sử dụng
Ít gặp Mệt mỏi, phù ngoại biên
Hiếm gặp Tăng tiết mồ hôi
Suy giảm thị lực không hồi phục đã được báo cáo ở những bệnh nhân bị bệnh nặng được cho dùng omeprazol tiêm tĩnh mạch, đặc biệt với liều cao, nhưng không có mối quan hệ nhân quả nào được thiết lập.

Tương tác thuốc

  • Omeprazol có thể làm tăng nồng độ cyclosporin trong máu.
  • Omeprazol làm tăng tác dụng của kháng sinh diệt trừ H.pylori, làm tăng tác dụng chống đông máu của dicoumarol.
  • Omeprazol ức chế vừa phải enzym CYP2C19 do đó làm tăng đáng kể nồng độ các thuốc bị chuyển hóa bởi enzym CYP2C19: warfarin và các thuốc đối kháng vitamin K khác, cilostazol, diazepam và phenytoin.
  • Omeprazol ức chế chuyển hóa warfarin, nhưng lại ít làm thay đổi thời gian chảy máu.
  • Omeprazol làm giảm chuyển hóa nifedipin ít nhất là 20% và có thể làm tăng tác dụng của nifedipin.
  • Dùng đồng thời omeprazol 40 mg/ngày làm giảm nồng độ huyết tương của nelfinavir khoảng 40% và 75 - 90% chất chuyển hóa có hoạt tính M8, có thể là do ức chế enzym chuyển hóa CYP2C19. Dùng đồng thời omeprazol 40 mg/ngày với 300mg atazanavir/ritonavir 100mg làm giảm nồng độ huyết tương atazanavir khoảng 75%.
  • Omeprazol làm giảm đáng kể sự hấp thu của posaconazol, erlotinib, ketoconazol, itraconazol khi dùng chung.
  • Omeprazol làm tăng sinh khả dụng của các thuốc: digoxin, saquinavir hoặc ritonavir, methotrexat, tacrolimus.
  • Khi sử dụng omeprazol với clopidogrel làm giảm chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel, dẫn đến giảm khả năng chống kết tập tiểu cầu của clopidogrel.
  • Clarithromycin, voriconazol ức chế chuyển hóa omeprazol và làm cho nồng độ omeprazol tăng cao gấp đôi.
  • Các thuốc cảm ứng enzym gan (rifampicin) làm tăng sự chuyển hóa omeprazol do đó làm giảm nồng độ của omeprazol trong huyết tương.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều:
  • Tiêm tĩnh mạch một lần tới 80mg, liều tiêm tĩnh mạch một ngày tới 200mg và liều 520mg tiêm tĩnh mạch trong thời gian 3 ngày vẫn được dung nạp tốt.
Cách xử trí:
  • Khi dùng quá liều, chỉ điều trị triệu chứng, không có thuốc điều trị đặc hiệu.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Khi có bất kỳ triệu chứng cảnh báo (như giảm cân đáng kể không chủ ý, nôn mửa, khó nuốt, thổ huyết hoặc phân đen) và khi nghi ngờ hoặc đang bị loét dạ dày, phải loại trừ khả năng u ác tính vì điều trị có thể làm che lấp các triệu chứng và làm muộn chẩn đoán.
  • Omeprazol cố thề làm giảm hấp thu vitamin B12 (cyanocobalamin) do giảm hoặc thiếu acid dịch vị. Do đó cần thận trọng ở những bệnh nhân có dự trữ cơ thể giảm hoặc có các yếu tố có nguy cơ làm giảm sự hấp thu vitamin B12 trong điều trị lâu dài.
  • Omeprazol là một chất ức chế CYP2C19. Khi bắt đầu hoặc kết thúc điều trị với omeprazol, nên xem xét khả năng tương tác với các sản phẩm thuốc chuyển hóa qua CYP2C19. Sự tương tác xảy ra giữa clopidogrel và omeprazol. Sự liên quan lâm sàng của sự tương tác này là không chắc chắn. Để phòng ngừa, nên ngưng sử dụng omeprazol và clopidogrel.
  • Kết hợp atazanavir với thuốc ức chế bơm proton không được khuyến cáo. Nếu bắt buộc phải sử dụng đồng thời các thuốc này, phải giám sát lâm sàng chặt chẽ và tăng liều atazanavir đến 400mg với 100mg ritonavir; liều omeprazol không được vượt quá 20mg.
  • Điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton có thể dẫn đến tăng nhẹ nguy cơ nhiễm trùng đường tiêu hóa như Salmonella và Campylobacter.
  • Giảm magie huyết nặng xảy ra ở những bệnh nhân được điều trị với omeprazol ít nhất 3 tháng, và ở hầu hết các ca khi điều trị trong 1 năm. Biểu hiện nghiêm trọng của hạ magie máu như mệt mỏi, co cứng, mê sảng, co giật, chóng mặt và loạn nhịp thất xuất hiện nhưng có thể bắt đầu một cách âm thầm và bị xem nhẹ. Ở hầu hết các bệnh nhân bị tình trạng này, giảm magie huyết được cải thiện sau khi bù magie và ngưng thuốc ức chế bơm proton.
  • Với các bệnh nhân phải điều trị lâu dài hoặc dùng đồng thời thuốc ức chế bơm proton với digoxin hay các thuốc có thể gây hạ magie huyết (chẳng hạn như thuốc lợi tiểu), cần đo lường mức magie trước khi bắt đầu và trong suốt quá trình điều trị với thuốc ức chế bơm proton.
  • Nếu dùng thuốc ức chế bơm proton liều cao và kéo dài (> 1 năm) làm tăng nguy cơ gãy xương hông, cổ tay và cột sống, chủ yếu ở người cao tuổi hoặc có các yếu tố nguy cơ khác.
  • Các chất ức chế bơm proton có liên quan đến các trường hợp lupus ban đỏ bán cấp da (SCLE) rất hiếm. Nếu tổn thương xảy ra, đặc biệt là ở vùng da tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, và nếu đi kèm với đau khớp, bệnh nhân nên nhanh chóng tìm sự giúp đỡ y tế và chuyên gia y tế nên cân nhắc ngừng tiêm omeprazol. Nếu đã bị SCLE sau khi điều trị với thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ bị SCLE khi dùng các thuốc ức chế bơm proton khác.
Ảnh hưởng đến các xét nghiệm:
  • Tăng mức Chromogranin A (CgA) có thể gây trở ngại cho việc phát hiện các khối u thần kinh nội tiết. Để tránh sự ảnh hưởng này, nên ngưng dùng omeprazol tiêm tĩnh mạch trong ít nhất 5 ngày trước khi đo CgA. Nếu mức CgA và gastrin không trở về khoảng tham chiếu sau lần đo ban đầu, phải đo lại sau 14 ngày ngừng điều trị thuốc ức chế bơm proton.
  • Bệnh nhân nên được theo dõi thường xuyên trong tất cả các đợt điều trị lâu dài, đặc biệt khi thời gian điều trị vượt quá 1 năm.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:
  • Tuy trên thực nghiệm không thấy omeprazol có khả năng gây dị dạng và độc với bào thai, nhưng không nên dùng cho người mang thai, nhất là trong 3 tháng đầu.
Thời kỳ cho con bú:
  • Không nên dùng omeprazol ở người cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có thể gây nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt, cần thận trọng khi sử dụng cho người lái xe hoặc vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 17/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
B

Bidiphar

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com