verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
OTCViệt NamViệt Nam

Thuốc Oralox-P Api Apimed trị ợ nóng 30 gói

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)|Đã bán 0
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tiêu hóa
Hoạt chấtMagie hydroxyd/Nhôm hydroxyd/Simethicon
Quy cáchHộp 30 gói x 10ml
Nhà sản xuấtApimed
Số đăng ký893100135300
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếHỗn dịch uống
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng400 mg / 350 mg / 50 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Oralox-P Api Apimed là thuốc được sử dụng để giảm các triệu chứng ợ nóng, đầy hơi, chướng bụng và khó chịu đường tiêu hóa. Thuốc hỗ trợ cải thiện tình trạng dư thừa acid và khí trong dạ dày, giúp giảm cảm giác nóng rát, căng tức sau ăn. Nên sử dụng thuốc đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Magie hydroxyd/Nhôm hydroxyd/Simethicon 400 mg / 350 mg / 50 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Oralox-P Api:

  • Hỗn dịch uống ORALOX-P API được chỉ định để làm giảm các triệu chứng do tăng acid dạ dày như: Khó tiêu, ợ nóng, đầy hơi.

Chống chỉ định

  • Người bệnh bị mẫn cảm với dược chất hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
  • Người bệnh bị suy nhược nặng hoặc bị suy thận, giảm phospho máu.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống. Lắc đều gói/ chai trước dùng.

Liều dùng:

  • Người lớn (bao gồm người cao tuổi): Uống 1 gói/ lần x 4 lần mỗi ngày, uống sau bữa ăn 20 phút - 1 giờ, buổi tối trước khi đi ngủ, khi có triệu chứng hoặc theo chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Trẻ em từ 12 đến 18 tuổi: Uống 1 gói/ lần x 4 lần mỗi ngày, uống sau bữa ăn 20 phút - 1 giờ, buổi tối trước khi đi ngủ, khi có triệu chứng hoặc theo chỉ dẫn của bác sỹ.

Tác dụng phụ

  • Tóm tắt các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000), rất hiếm gặp (< 1/10.000), không rõ tần suất (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).
Rối loạn hệ miễn dịch:
  • Không rõ tần suất: Phản ứng quá mẫn, như ngứa, nổi mày đay, phù mạch và phản ứng phản vệ.
Rối loạn tiêu hóa:
  • Tác dụng phụ trên đường tiêu hóa là ít gặp.
  • Ít gặp: Tiêu chảy hoặc táo bón.
  • Không rõ tần suất: Đau bụng.
Chấn thương, ngộ độc và các biến chứng do thủ thuật:
  • Không rõ tần suất: Tăng nồng độ nhôm trong máu (liên quan đến thành phần Nhôm).
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
  • Rất hiếm gặp: Tăng nồng độ magnesi trong máu, bao gồm các triệu chứng xảy ra sau khi dùng magnesi hydroxyd kéo dài ở những bệnh nhân suy thận.
  • Không rõ tần suất: Tăng nồng độ nhôm trong máu.
  • Giảm nồng độ phosphat trong máu, khi dùng lâu dài hoặc khi dùng liều cao hoặc thậm chí dùng liều bình thường ở bệnh nhân có chế độ ăn ít phospho có thể làm tăng tái hấp thu vào xương và đào thải calci qua đường tiểu, tăng nguy cơ loãng xương.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
  • Các ADR nhẹ có thể tự khỏi. Cần theo dõi các tác dụng không mong muốn và điều trị triệu chứng. Phải ngừng thuốc và báo cho bác sĩ hoặc đến bệnh viện ngay lập tức khi có biểu hiện tác dụng không mong muốn nặng.

Tương tác thuốc

  • Không nên dùng ORALOX-P API đồng thời với các thuốc khác vì có thể gây cản trở sự hấp thu các thuốc này nếu dùng chung trong vòng 1 giờ.
  • Các thuốc kháng acid chứa nhôm có thể ngăn chặn sự hấp thu của các thuốc, đặc biệt là thuốc đối kháng H2, atenolol, nhóm bisphosphonate, cefdinir, cefpodoxime, chloroquine, chlorpromazine, ciprofloxacin, cycline, dasatinib monohydrate, dexamethasone, diflunisal, digoxin, eltrombopag olamine, elvitegravir, ethambutol, fluoroquinolones, glucocorticoids, hydroxychloroquine, indomethacin, muối sắt, isoniazid, ketoconazol, levothyroxin, lincosamid, metoprolol, nilotinib, thuốc an thần kinh phenothiazine, penicillamine, propranolol, raltegravir kali, rifampicin, rilpivirine, riociguat, rosuvastatin, natri fluorid, điều trị kháng virus kết hợp tenofovir alafenamide fumarate/emtricitabine /bictegravir natri, tetracycline và vitamin.
  • Không dùng đồng thời với các thuốc ức chế integrase (dolutegravir, raltegravir, bictegravir).
  • Nên uống cách xa ít nhất là 2 giờ trước hoặc sau 2 giờ các thuốc trên (với fluoroquinolone là cách 4 giờ) sẽ giúp tránh các tác dụng ngoại ý của tương tác thuốc.
  • Levothyroxin có thể liên kết với simethicon, do đó làm chậm hoặc giảm quá trình hấp thu levothyroxin.
  • Polystyren sulfonat: Cần thận trọng khi dùng thuốc đồng thời với polystyren sulfonat vì có nguy cơ: Làm giảm hiệu quả gắn kết của resin với kali. Gây ra chuyển hóa kiềm ở bệnh nhân suy thận (đã được báo cáo khi dùng đồng thời với nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd). Gây ra tình trạng tắc ruột (đã được báo cáo khi dùng đồng thời với nhôm hydroxyd).
  • Quinidin: Dùng đồng thời với quinidin có thể làm tăng nồng độ quinidin trong huyết thanh và dẫn đến quá liều quinidin.
  • Tetracyclin: Do có chứa nhôm, không nên dùng đồng thời với kháng sinh có chứa tetracyclin hoặc bất kỳ muối tetracyclin nào.
  • Citrat: Dùng đồng thời nhôm hydroxyd và citrat có thể làm tăng nồng độ nhôm, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận.
  • Tình trạng kiềm hóa nước tiểu thứ cấp sau khi dùng magnesi hydroxyd có thể làm thay đổi khả năng bài tiết của một số thuốc, ví dụ tăng bài tiết salicylat.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:
  • Các triệu chứng nghiêm trọng không xảy ra khi sử dụng thuốc quá liều. Một số triệu chứng đã được báo cáo bao gồm tiêu chảy, đau bụng, nôn. Liều lớn thuốc có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm chứng tắc ruột ở những bệnh nhân có nguy cơ cao.
Cách xử trí:
  • Nhôm và magnesi được đào thải qua đường nước tiểu. Điều trị quá liều cấp tính bao gồm tiêm tĩnh mạch calci gluconat, bù nước, lợi tiểu. Trong trường hợp suy giảm chức năng thận, thẩm tách máu và thẩm tách phúc mạc là cần thiết.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên uống một liều thuốc, người bệnh uống ngay khi nhớ. Tuy nhiên, nếu gần thời gian uống liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên. Không uống gấp đôi liều để bù liều đã quên.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Nhôm hydroxyd có thể gây ra táo bón và dùng quá liều muối magnesi có thể gây giảm nhu động ruột; dùng thuốc với liều cao có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm tình trạng tắc nghẽn ruột và liệt ruột ở những bệnh nhân có nguy cơ cao như người bị suy thận hoặc người cao tuổi.
  • Nhôm hydroxyd hấp thu kém qua đường tiêu hóa, do đó rất hiếm khi xảy ra tác dụng toàn thân ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Tuy nhiên, khi dùng thuốc liều cao hoặc dùng thời gian dài, hoặc dùng liều bình thường ở bệnh nhân có chế độ ăn ít phospho, có thể dẫn đến tình trạng thiếu phosphat (do tạo ra liên kết nhôm-phosphat) kèm theo tình trạng tăng tái hấp thu vào xương và đào thải calci niệu gây ra nguy cơ loãng xương. Nếu dùng thuốc dài ngày hoặc dùng thuốc cho bệnh nhân có nguy cơ thiếu hụt phosphat, bệnh nhân phải được bác sĩ điều trị tư vấn thích hợp.
  • Ở bệnh nhân suy thận, nồng độ trong huyết tương của nhôm và magnesi đều tăng. Ở những bệnh nhân này, việc dùng lâu dài muối nhôm và muối magnesi với liều cao có thể dẫn đến tình trạng mất trí nhớ, thiếu máu hồng cầu nhỏ.
  • Nhôm hydroxyd không được khuyến cáo dùng ở những bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa porphyrin phải trải qua quá trình thẩm phân máu. Nên tránh sử dụng kéo dài thuốc kháng acid trên bệnh nhân suy thận.
  • Trẻ em: Ở trẻ nhỏ, dùng magnesi hydroxyd có thể gây tăng magnesi máu, đặc biệt ở trẻ em có các biểu hiện suy thận hoặc mất nước.
Cảnh báo tá dược:
  • Thuốc này có chứa sorbitol, những bệnh nhân bị rối loạn không dung nạp fructose do di truyền không nên sử dụng thuốc này.
  • Thuốc này có chứa dưới 1 mmol natri (23 mg) trong mỗi liều 5 ml, về cơ bản được xem như không chứa natri.
  • Methylparaben, propylparaben: có thể gây ra các phản ứng dị ứng (có thể xảy ra chậm).

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Không có dữ liệu về sự an toàn của thuốc trên phụ nữ có thai, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ.
Thời kỳ cho con bú
  • Vì sự hấp thu còn hạn chế ở người mẹ nên phối hợp nhôm hydroxyd, magnesi hydroxyd và simethicon có thể xem xét sử dụng được trong thời kỳ cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có bằng chứng của thuốc về ảnh hưởng lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 09/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
A

Apimed

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
Số Lượng
Tạm tính1 đ
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com