Logo
RX🇺🇸 Mỹ

Thuốc Opesinkast 5 OPV điều trị hen, phế quản mạn tính 28 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc hô hấp
Hoạt chấtMontelukast
Quy cáchHộp 4 vỉ x 7 viên
Nhà sản xuấtOPV
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén phân tán tan trong miệng
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng5 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Thuốc Opesinkast 5 thành phần chính là montelukast, là thuốc được dùng để dự phòng và điều trị hen, phế quản mạn tính cho người lớn và trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên; dự phòng co thắt phế quản do gắng sức ở người lớn và trẻ em 6 tuổi trở lên.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Montelukast 5 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Opesinkast 5:

  • Dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính cho người lớn và trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên, bao gồm dự phòng các triệu chứng hen ban ngày và ban đêm, điều trị người hen nhạy cảm với aspirin.
  • Dự phòng co thắt phế quản do gắng sức ở người lớn và trẻ em 6 tuổi trở lên. Làm giảm triệu chứng ban ngày và ban đêm của viêm mũi dị ứng (viêm mũi dị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên và viêm mũi dị ứng quanh năm ở người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên).

Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng:

  • Opesinkast được uống mỗi ngày 1 lần lúc no hoặc đói. Để chữa hen, nên uống thuốc vào buổi tối. Với viêm mũi dị ứng thời gian dùng thuốc tùy thuộc vào nhu cầu của từng bệnh nhân. Đối với người bệnh vừa bị hen vừa bị viêm mũi dị ứng nên uống mỗi ngày 1 viên vào buổi tối.

Bệnh nhân từ 15 tuổi trở lên bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng

  • Mỗi ngày 1 viên 10 mg hoặc 2 viên 5 mg.

Trẻ em 6 đến 14 tuổi bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng

  • Mỗi ngày 1 viên 5 mg.

Trẻ em từ 6 tháng đến 5 tuổi bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng

  • Mỗi ngày 1 viên 4 mg.

Dự phòng cơn co thắt phế quản do gắng sức

  • Trẻ em từ 6 đến 14 tuổi: Uống ít nhất 2 giờ trước nghiệm pháp gắng sức, 1 viên 5 mg.
  • Từ 15 tuổi trở lên: Uống ít nhất 2 giờ trước nghiệm pháp gắng sức, 1 viên 10 mg hoặc 2 viên 5 mg.

Khuyến cáo chung

  • Hiệu lực điều trị của Opesinkast trện các thông số kiểm tra hen sẽ đạt được trong vòng 1 ngày, cần dặn người bệnh tiếp tục dùng Opesinkast mặc dù cơn hen đã bị khống chế, cũng như trong các thời kỳ bị hen nặng hơn. Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận, suy gan nhẹ và trung bình, người cao tuổi, hoặc cho từng giới tính.

Điều trị Opesinkast liên quan tới các thuốc chữa hen khác

  • Opesinkast có thể dùng phối hợp cho người bệnh đang theo các chế độ điều trị khác.
  • Giảm liều các thuồc phối hợp: Thuốc giãn phế quản, corticosteroid dạng hít hoặc uống. Không nên thay thế đột ngột thuốc corticosteroid dạng hít hoặc uống bằng Opesinkast.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Opesinkast, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Rất thường gặp, ADR ≥ 1/10

  • Nhiễm khuẩn: Nhiễm trùng đường hô hấp trên.

Thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10

  • Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
  • Gan: Tăng nồng độ transaminase trong huyết thanh (ALT, AST).
  • Da: Ban.
  • Chung: Sốt.

Ít gặp, 1/1000 ≤ ADR < 1/100

  • Miễn dịch: Phản ứng quá mẫn bao gồm sốc phản vệ.
  • Tâm thần kinh: Giấc mơ bất thường bao gồm ác mộng, mất ngủ, mộng du, lo âu, kích động, bao gồm hành vi hung hăng hoặc thù địch, trầm cảm, dễ bị kích thích, bồn chồn, run.
  • Thần kinh trung ương: Hoa mắt, buồn ngủ, dị cảm/giảm cảm giác, động kinh.
  • Hô hấp: Chảy máu cam.
  • Tiêu hóa: Khô miệng, chứng khó tiêu.
  • Da: Vết tím, mày đay, ngứa.
  • Cơ xương: Đau khớp, đau cơ bao gồm chuột rút.
  • Chung: Suy nhược, mệt mỏi, khó chịu, phù.

Hiếm gặp, 1/10000 ≤ ADR < 1/1000

  • Máu: Có xu hướng gia tăng chảy máu.
  • Tâm thần kinh: Mất tập trung, suy giảm trí nhớ.
  • Tim mạch: Tim đập nhanh.
  • Da: Phù mạch.

Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000

  • Miễn dịch: Tăng bạch cầu ưa eosin trong gan.
  • tự Tâm thần: Ảo giác, mất phương hướng, có ý nghĩ tự sát và hành vi tự tử.
  • Hô hấp: Hội chứng Churg - Strauss (CSS), tăng bạch cầu ưa eosin trong phổi.
  • Gan: Viêm gan (bao gồm ứa mật, tế bào gan, tổn thương gan).
  • Da: Ban nốt đỏ, hồng ban đa dạng.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

  • Hỏi ý kiến bác sĩ nếu gặp phải tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Có thể dùng montelukast với các thuốc thường dùng khác trong dự phòng và điều trị mạn tính bệnh hen và điều trị viêm mũi dị ứng. Trong các nghiên cứu về tương tác thuốc, liều khuyến cáo lâm sàng của montelukast không có ảnh hưởng đáng kể tới dược động học của các thuốc sau: Theophyllin, prednison, prednisolon, thuốc uống ngừa thai (norethindron 1 mg/ethinyl estradiol 35 mcg), terfenadin, digoxin và warfarin.
  • Vùng dưới đường cong (AUC) của montelukast giảm khoảng 40% ở người dùng đồng thời với phenobarbital. Vì montelukast được chuyển hóa bởi CYP 3A4, cần thận trọng, nhất là ở trẻ em khi montelukast dùng đồng thời với các thuốc được chuyển hóa bởi CYP 3A4 như phenytoin, phenobarbital và rifampicin.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Chưa có báo cáo.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Nếu hen hoặc khó thở nặng thêm, cần báo cho bác sĩ ngay lập tức.
  • Không nên dùng montelukast các dạng uống để điều trị cơn hen cấp. Bệnh nnân cần được dặn dò dùng những thuốc thích hợp có sẵn.
  • Có thể giảm corticosteroid dạng hít dầ dần với sự giám sát của bác sĩ, nhưng không được thay thế đột ngột corticosteroid dạng uống hoặc hít bằng thuốc montelukast.
  • Phải cảnh giác với bất kỳ dấu hiệu nào của hội chứng Churg - Strauss.
  • Không nên dùng aspirin hoặc các thuốc kháng viêm (như các thuốc kháng viêm không steroid) nếu chúng làm cho cơn hen nặng hơn.
  • Chưa có nghiên cứu về tính an toàn và hiệu lực của thuốc trên bệnh nhi dưới 6 tháng tuổi.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Chưa nghiên cứu ở người mang thai. Montelukast chỉ được dùng trong thời kỳ mang thai nếu đã cân nhắc kỹ.

Thời kỳ cho con bú

  • Chưa rõ montelukast có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Vì vậy, thuốc này chỉ có thể dùng cho phụ nữ cho con bú nếu đã cân nhắc kỹ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có cơ sở chứng minh montelukast ảnh hưởng tới khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Tuy nhiên, một vài tác dụng phụ (như chóng mặt và buồn ngủ) đã được báo cáo rất hiếm có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc của một vài bệnh nhân.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
DP

Dược phẩm OPV

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.