

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc OpeCosyl Argin 5 OPV điều trị tăng huyết áp 30 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tim mạch huyết áp |
| Hoạt chất | Perindopril |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | OPV |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 5 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
OpeCosyl Argin 5 OPV là thuốc kê đơn chứa hoạt chất chính Perindopril arginin 5mg, được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV, dùng để điều trị tăng huyết áp, suy tim sung huyết và bệnh động mạch vành ổn định.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Perindopril | 5 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của OpeCosyl Argin 5:
- Điều trị tăng huyết áp vô căn (không rõ nguyên nhân) ở người lớn.
- Suy tim sung huyết: Cải thiện chức năng tim và giảm các triệu chứng ở bệnh nhân suy tim.
- Bệnh động mạch vành ổn định: Giảm nguy cơ xảy ra các biến cố tim mạch (như nhồi máu cơ tim) ở những bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim và/hoặc đã từng thực hiện các thủ thuật tái tưới máu động mạch vành.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với perindopril, bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc các thuốc thuộc nhóm ức chế men chuyển (ACEI) khác.
- Bệnh nhân từng bị phù mạch liên quan đến việc dùng ACEI trước đó.
- Phụ nữ đang mang thai do nguy cơ gây hại cho thai nhi.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống cùng một lượng nước lọc vừa đủ.
- Thuốc nên được uống mỗi ngày một lần vào buổi sáng, trước khi ăn.
Liều dùng:
Tăng huyết áp
- Liều khởi đầu thông thường là 5 mg/ngày.
- Trong trường hợp cần thiết, bác sĩ có thể tăng liều lên 10 mg/ngày sau khoảng một tháng điều trị.
- Đối với những bệnh nhân có hệ thống renin-angiotensin-aldosterone hoạt động quá mức, liều khởi đầu khuyến nghị là 2,5 mg/ngày. Những bệnh nhân này cần được theo dõi sát sao sau liều đầu tiên do nguy cơ hạ huyết áp đột ngột.
Suy tim sung huyết
- Khởi đầu với liều 2,5 mg/lần/ngày.
- Nếu bệnh nhân dung nạp tốt, sau 2 tuần có thể tăng liều lên 5 mg/ngày. Liều điều chỉnh tùy theo đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của người bệnh.
Bệnh động mạch vành ổn định
- Khởi đầu với liều 5 mg/ngày trong 2 tuần.
- Sau đó có thể tăng lên 10 mg/ngày, nếu bệnh nhân dung nạp tốt và chức năng thận cho phép.
Người cao tuổi
- Tuần đầu: 2,5 mg/lần/ngày.
- Tuần thứ hai: tăng lên 5 mg/lần/ngày nếu dung nạp tốt.
- Có thể tăng đến 10 mg/lần/ngày, tùy thuộc vào chức năng thận và mức độ dung nạp thuốc.
Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận
- Độ thanh thải creatinin ≥ 60 (ml/phút): mỗi ngày dùng 5mg.
- Độ thanh thải creatinin từ 30 – 60 (ml/phút): liều khuyến cáo là 2,5 mg/ngày.
- Độ thanh thải creatinin từ 15 – 30 (ml/phút): uống 2,5 mg cách ngày.
- Độ thanh thải creatinin < 15 (ml/phút) hoặc lọc máu định kỳ: uống 2,5 mg vào ngày có lọc máu.
Tác dụng phụ
Thường gặp:
- Đau đầu, rối loạn giấc ngủ, thay đổi tâm trạng, cảm giác mệt mỏi, buồn nôn, tiêu chảy, thay đổi vị giác, chuột rút, nổi mẩn da, ho khan.
Ít gặp:
- Rối loạn chức năng tình dục, khô miệng, tăng Kali huyết, giảm hemoglobin.
Hiếm gặp:
- Phù mạch (sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc thanh quản, có thể gây khó thở hoặc khó nuốt).
Tương tác thuốc
- Thuốc giữ kali, bổ sung kali hoặc muối chứa kali: Khi sử dụng đồng thời với perindopril, có thể làm tăng nồng độ kali máu. Nếu cần phối hợp, nên theo dõi sát chỉ số kali huyết thanh và thận trọng trong suốt quá trình điều trị.
- Thuốc lợi tiểu: Việc bắt đầu điều trị perindopril trên bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu có thể dẫn đến tụt huyết áp quá mức. Cần xem xét hiệu chỉnh liều hoặc tạm ngưng thuốc lợi tiểu trước khi dùng ACEI.
- Lithi: Sử dụng chung perindopril với muối lithi có thể dẫn đến tăng nồng độ lithi huyết thanh và độc tính của lithi. Do đó, nếu phối hợp là cần thiết, cần giám sát chặt chẽ nồng độ lithi trong máu.
- Thuốc hạ huyết áp và giãn mạch: Khi dùng cùng các thuốc hạ áp khác (như chẹn beta, chẹn kênh Canxi) hoặc nitrat, có thể tăng cường hiệu quả hạ huyết áp, đôi khi dẫn đến tụt huyết áp nhiều hơn.
- Thuốc kháng viêm không steroid: Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của perindopril. Đồng thời, sự kết hợp này có thể tăng nguy cơ tăng kali máu và ảnh hưởng đến chức năng thận.
- Insulin hoặc thuốc hạ đường huyết dạng uống: Phối hợp với perindopril v có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết, gây nguy cơ tụt đường huyết, đặc biệt là trong tuần điều trị đầu tiên hoặc ở bệnh nhân suy thận.
- Thuốc gây mê, thuốc chống trầm cảm ba vòng: Khi dùng chung với perindopril có thể làm tăng tác dụng hạ áp, gây tụt huyết áp đáng kể.
- Thuốc cường giao cảm: Có thể làm giảm hiệu quả hạ huyết áp của thuốc ức chế men chuyển như perindopril.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Liên quan đến tụt huyết áp.
Cách xử trí:
- Rửa dạ dày, truyền tĩnh mạch dung dịch muối đẳng trương. Có thể tiến hành lọc máu.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
Bệnh động mạch vành ổn định:
- Nếu có đợt đau thắt ngực không ổn định (nặng hay không) xảy ra trong tháng đầu điều trị với perindopril, cần thực hiện sự đánh giá cần thẩn về lợi ích/ nguy cơ trước khi tiếp tục điều trị.
- Thuốc ức chế men chuyển có thể gây tụt huyết áp. Tụt huyết áp có triệu chứng hiếm khi thấy ở bệnh nhân tăng huyết áp chưa biến chứng và có khả năng xảy ra hơn ở bệnh nhân giảm thể tích máu do đang dùng thuốc lợi tiểu, hạn chế muối, lọc máu, tiêu chảy hoặc ói mữa hoặc ở bệnh nhân có tăng huyết áp lệ thuộc nhiều vào renin.
- Cũng như với các thuốc ức chế men chuyển khác, phải dùng một cách thận trọng perindopril arginine cho bệnh nhân có hẹp van hai lá và tắc nghẽn đường ra của tâm thất trái như hẹp van động mạch chủ hoặc bệnh cơ tim phì đại.
- Trong trường hợp thương tổn thận (độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút) liều khởi đầu perindopril nên được điều chỉnh tùy thuộc vào độ thanh thải creatinin của bệnh nhân.
- Ở bệnh nhân suy tim có triệu chứng hạ huyết áp sau khi điều trị thuốc ức chế men chuyển có thể dẫn đến thương tổn hơn nữa chức năng thận. Suy thận cấp, thường hồi phục, đã từng được báo cáo.
- Ở bệnh nhân có hẹp động mạch thận 2 bên hoặc hẹp động mạch thận của thận đơn độc mà được điều trị thuốc ức chế men chuyển, thì có thể có tăng urea và creatinin máu, thường sẽ hồi phục khi ngừng liệu pháp.
- Phù mạch vùng mặt, chi, môi, màng niêm mạc, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản từng được báo cáo, nhưng rất hiếm ở bệnh nhân điều trị thuốc ức chế men chuyển.
- Tăng kali huyết thanh được quan sát ở bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế men chuyển, bao gồm perindopril.
- Bệnh nhân có nguy cơ tăng kali gồm bệnh nhân suy thận, tiểu đường không kiểm soát được, những bệnh nhân đang dùng đồng thời thuốc lợi tiểu giữ kali, đang dùng sản phẩm có kali hoặc muối có kali hoặc bệnh nhân đang dùng thuốc khác mà gây tăng kali (như heparin).
- Hiệu quả và an toàn của thuốc ở trẻ em chưa được xác định, vì vậy perindopril không được khuyến cáo dùng cho trẻ em.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Chống chỉ định.
Thời kỳ cho con bú
- Không biết perindopril có được bài tiết qua sữa mẹ không, vì vậy perindopril không được khuyến cáo dùng cho bệnh nhân trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chóng mặt hoặc mệt mỏi có thể xảy ra, nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 02/10/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

