Logo
RX🇻🇳 Việt Nam

Thuốc OpeCipro 500 OPV giúp điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn 14 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng sinh, kháng nấm
Hoạt chấtCiprofloxacine
Quy cáchHộp 2 vỉ x 7 Viên
Nhà sản xuấtOPV
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng500 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Opecipro là sản phẩm thuốc của công ty cổ phần dược phẩm OPV với thành phần hoạt chất là ciprofloxacin - kháng sinh nhóm quinolon được chỉ định trong điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Ciprofloxacine 500 mg

Chỉ định

  • Chỉ định cho các nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm mà các thuốc kháng sinh thông thường không tác dụng để tránh phát triển chủng vi khuẩn kháng ciprofloxacin.
  • Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa.
  • Nhiễm khuẩn thận và đường tiểu, lậu cầu và nhiễm khuẩn đường sinh dục.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn tai mũi họng, nhiễm khuẩn khoang miệng và răng.
  • Nhiễm khuẩn sản phụ khoa.
  • Nhiễm khuẩn huyết.
  • Nhiễm khuẩn đường mật.
  • Nhiễm khuẩn ổ bụng (viêm phúc mạc).
  • Dự phòng bệnh não mô cầu và nhiễm khuẩn ở người suy giảm miễn dịch.

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với ciprofloxacin, acid nalidixic và các quinolon khác.
  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng:

  • Nhiễm khuẩn đường tiểu chưa biến chứng: uống 250mg/lần, ngày x 2 lần.
  • Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng: uống 500mg/lần, ngày x 2 lần.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp và viêm xương tủy xương: uống 750mg/lần, ngày x 2 lần.
  • Các nhiễm khuẩn khác: uống 500mg/lần, ngày x 2 lần.
  • Liều đơn 250mg được khuyến cáo dùng trong trường hợp lậu cầu cấp.
  • Phòng bệnh viêm não mô cầu:
    • Người lớn và trẻ em trên 20kg: 500mg, một liều duy nhất.
    • Trẻ em dưới 20kg: 250mg, liều duy nhất hoặc 20mg/kg.
  • Phòng nhiễm khuẩn Gram âm ở người bị suy giảm miễn dịch: 250 - 500mg, ngày 2 lần.
  • Liệu pháp OPECIPRO liên tục 7 ngày trong điều trị nhiễm khuẩn thận và đường tiểu. Viêm xương tủy xương được điều trị trong 2 tháng. Thời gian điều trị cho những nhiễm khuẩn khác từ 7 đến 14 ngày, đối với nhiễm khuẩn do liên cầu nhạy cảm, thời gian điều trị tối thiểu 10 ngày.
  • Đối với hầu hết các nhiễm khuẩn, nên điều trị tiếp tục 72 giờ sau khi có cải thiện về lâm sàng và về vi khuẩn học.
  • Cần phải giảm liều ở người bị suy giảm chức năng thận hay chức năng gan. Trong trường hợp người bị suy chức năng thận, nếu dùng liều thấp thì không cần giảm liều; nếu dùng liều cao thì phải điều chỉnh liều dựa vào độ thanh thải creatinine, hoặc nồng độ creatinine trong huyết thanh.
Độ thanh thải Creatinine (ml/phút/1,73 m2) Gợi ý điều chỉnh liều lượng
31 - 60 (creatinin huyết thanh: 120 - 170 micromol/L) Liều ≥ 750mg x 2 lần/ngày nên giảm xuống còn 500mg x 2 lần/ngày
≤ 30 (creatinin huyết thanh: > 175 micromol/L) Liều ≥ 500mg x 2 lần/ngày nên giảm xuống còn 500mg x 1 lần/ngày

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Opecipro, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Thường gặp, ADR > 1/100

  • Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng.
  • Gan - mật: Tăng tạm thời nồng độ các men transaminase.
  • Thận, tiết niệu: Tăng bài niệu.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Huyết học: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu lympho, giảm bạch cầu đa nhân, thiếu máu, giảm tiểu cầu.
  • Toàn thân: Nhức đầu, sốt do thuốc.
  • Cơ - khớp: Đau khớp, sưng khớp.
  • Khác: Nhịp tim nhanh, kích động, rối loạn tiêu hóa, nổi ban, ngứa, viêm tĩnh mạch nông, tăng tạm thời creatinin, bilirubin và phosphatase kiềm trong máu.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Miễn dịch - dị ứng: Phản ứng phản vệ hoặc dạng phản vệ, hội chứng da - niêm mạc, viêm mạch, hội chứng Lyell, ban đỏ da dạng nốt, ban đỏ đa dạng.
  • Huyết học: Thiếu máu, tăng bạch cầu, tăng tiểu cầu, thay đổi nồng độ prothrombin.
  • Tâm - thần kinh: Co giật, lú lẫn, rối loạn tâm thần, hoang tưởng, mất ngủ, trầm cảm, loạn cảm ngoại vi, rối loạn thị giác kể cả ảo giác, rối loạn thính giác, ù tai, rối loạn vị giác và khứu giác, tăng áp lực nội sọ.
  • Tiêu hoá: Viêm đại tràng màng giả.
  • Gan - mật: Hoại tử tế bào gan, đau cơ, viêm gan, vàng da ứ mật.
  • Cơ khớp: Bị đứt gân, đặc biệt là ở người cao tuổi khi dùng phối hợp với corticosteroid.
  • Tiết niệu: Có tinh thể niệu khi nước tiểu kiềm tính, đái ra máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ.
  • Khác: Nhạy cảm với ánh sáng khi phơi nắng, phù thanh quản hoặc phù phổi, khó thở, co thắt phế quản.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

  • Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

  • Dùng đồng thời các thuốc chống viêm không steroid (ibuprofen, indomethacin...) sẽ làm tăng tác dụng phụ của ciprofloxacin.
  • Dùng đồng thời thuốc trung hòa acid có nhôm và magnesi, hay các chế phẩm có sắt (fumarat, gluconat, sulfat), hay các chế phẩm có kẽm sẽ làm giảm sự hấp thu của ciprofloxacin. Do đó, không nên uống đồng thời ciprofloxacin với các thuốc này, nên uống ciprofloxacin 1 hoặc 2 giờ trước hoặc ít nhất 4 giờ sau khi uống các thuốc kể trên.
  • Mức độ hấp thu ciprofloxacin có thể bị giảm đi một nửa nếu dùng đồng thời một số thuốc gây độc tế bào (cyclophosphamid, vincristin, doxorubicin, cytosin arabinosid, mitozantron).
  • Nếu dùng đồng thời didanosin, thì nồng độ ciprofloxacin bị giảm đi đáng kể. Nên uống ciprofloxacin trước khi dùng didanosin 2 giờ hoặc sau khi dùng didanosin 6 giờ.
  • Uống ciprofloxacin đồng thời với theophylin có thể làm tăng nồng độ theophylin trong huyết thanh, gây ra các tác dụng phụ của theophylin. Cần kiểm tra nồng độ theophylin trong máu, và có thể giảm liều theophylin nếu buộc phải dùng 2 loại thuốc.
  • Ciprofloxacin và ciclosporin dùng đồng thời có thể gây tăng nhất thời creatinin huyết thanh. Nên kiểm tra creatinin huyết mỗi 2 tuần.
  • Probenecid cản trở sự bài tiết của ciprofloxacin. Dùng đồng thời probenecid và ciprofloxacin làm gia tăng nồng độ ciprofloxacin trong huyết thanh. Điều này nên được xem xét khi cho bệnh nhân dùng đồng thời cả hai loại thuốc này.
  • Warfarin phối hợp với ciprofloxacin có thể gây hạ prothrombin. Cần kiểm tra thường xuyên prothrombin huyết và điều chỉnh liều thuốc chống đông máu.
  • Bệnh nhân dùng Opecipro nên đảm bảo đủ nước và được khuyên uống nước đầy đủ.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Sử dụng phải một liều lớn, thì cần xem xét để áp dụng những biện pháp gây nôn, rửa dạ dày, dùng thuốc lợi tiểu.
  • Cần theo dõi người bệnh và điều trị hỗ trợ như truyền dịch.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Ở người có tiền sử động kinh hay rối loạn hệ thần kinh trung ương, người bị suy chức năng gan hay chức năng thận, người thiếu men glucose 6 phosphat dehydrogenase, người bị bệnh nhược cơ.
  • Theo dõi người bệnh và làm kháng sinh đồ thường xuyên để có biện pháp điều trị thích hợp theo kháng sinh đồ.
  • Không nên dùng ciprofloxacin cho trẻ em cho đến khi phát triển xương của trẻ hoàn chỉnh.
  • Ciprofloxacin có thể làm cho các xét nghiệm vi khuẩn mycobacterium tuberculosis bị âm tính.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Trong thời kỳ mang thai, chỉ dùng ciprofloxacin khi thật cần thiết và theo dõi thật cẩn thận.

Thời kỳ cho con bú

  • Không dùng ciprofloxacin cho người đang cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Ciprofloxacin có thể gây chóng mặt. Bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 17/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
DP

Dược phẩm OPV

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.