

Thuốc Omeprazole EG 20mg Pymepharco điều trị loét dạ dày 100 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc dạ dày |
| Hoạt chất | Omeprazol |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Pymepharco |
| Số đăng ký | VD-22609-15 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Hàm lượng | 20 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Omeprazole 20mg Pymepharco chứa hoạt chất omeprazole 20mg, thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton (PPI), có tác dụng giảm tiết acid dịch vị. Thuốc được sử dụng trong điều trị loét dạ dày – tá tràng, bệnh trào ngược dạ dày – thực quản và các tình trạng tăng tiết acid dịch vị.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Omeprazol | 20 mg |
Chỉ định
Điều trị cho bệnh nhân trào ngược dạ dày- thực quản, bệnh nhân loét dạ dày- tá tràng.
Dự phòng và điều trị loét dạ dày cho bệnh nhân đang dùng thuốc chống viêm nhóm NSAID.
Điều trị và dự phòng tái phát cho bệnh nhân nhiễm vi khuẩn Hp do loét dạ dày- tá tràng.
Điều trị hội chứng Zollinger - ELision.
Chống chỉ định
Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.
Trẻ em dưới 2 tuổi.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
Thuốc dùng đường uống.
Uống thuốc với nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội, không nhai nát viên thuốc hay nghiền nhỏ các vi hạt, uống cả viên.
Nên dùng thuốc tối thiểu 1 giờ trước khi ăn để đạt hiệu quả tối ưu.
Liều dùng:
Đối với người lớn:
Điều trị loét: Mỗi ngày 1 lần x 20mg (1 viên). Trường hợp nặng có thể dùng 40 mg trong 4 tuần nếu loét tá tràng, 8 tuần nếu loét dạ dày.
Điều trị chứng viêm thực quản do trào ngược dạ dày – thực quản: thường dùng 20 – 40 mg ( 1 – 2 viên) x 1 lần / ngày trong khoảng 4 – 8 tuần. Sau đó có thể điều trị duy trì với liều 20 mg mỗi ngày 1 lần.
Hội chứng Zollinger-Ellsion: Liều khởi đầu là 60mg x 1lần/ngày.
Đối với trẻ em (dưới 18 tuổi):
Từ 5 kg đến dưới 10 kg: 5 mg uống/lần/ngày.
Từ 10 kg đến dưới 20 kg: 10 mg uống/lần/ngày.
Từ 20 kg trở lên: 20 mg uống/lần/ngày.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ thường gặp: Người dụng bị nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, chướng bụng.
Tác dụng phụ ít gặp: Người dụng bị mất ngủ, rối loạn cảm giác, mệt mỏi, tăng tạm thời transaminase, nổi mày đay, ngứa, nổi ban.
Tương tác thuốc
Omeprazol không có tương tác quan trọng trên lâm sàng khi dùng cùng với thức ăn, rượu, amoxycilin, bacampicilin, cafein, lidocain, quinidin hay thephylin.
Omeprazol có thể làm tăng nồng độ ciclosporin trong màu, làm tăng tác dụng của kháng sinh diệt trừ H.pylori.
Omeprazol ức chế chuyển hóa của các thuốc bị chuyển hóa bởi hệ enzym trong cytochrom P450 của gan và làm tăng nồng độ của diazepam, warfarin và phenytoin, những thuốc được chuyển hóa ở gan. Omeprazol ức chế chuyển hóa của warfarin nhưng lại ít làm thay đổi thời gian chảy máu.
Omeprazol làm tăng tác dụng chống đông máu của dicoumarol.
Omeprazol làm giảm chuyển hóa của nifedipin ít nhất 20% và có thể làm tăng tác dụng cùa nifedipin.
Clarithromycin ức chế chuyển hóa của omeprazol và làm cho nồng độ của omeprazol tăng cao gấp đôi.
Quá liều và xử trí
Liều uống một lần tới 160mg trong thời gian 3 ngày vẫn được dung nạp tốt. Khi uống quá liều, chỉ điều trị triệu chứng, không có thuốc điều trị đặc hiệu.
Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng ẩm. Tránh ánh sáng trực tiếp.
Lưu ý
Thận trọng
Sử dụng đúng theo liều lượng được nhà sản xuất khuyến cáo hoặc do chuyên gia khuyên dùng.
Kiểm tra kĩ hạn sử dụng và đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nếu bao bì và viên uống bị móp méo, vỡ, biến màu,… tuyệt đối không được sử dụng.
Phụ nữ có thai và cho con bú
Không dùng thuốc để điều trị cho phụ nữ đang trong 3 tháng đầu của thời kỳ mang thai. Tham khảo ý kiến bác sĩ khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
Lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc khi người bệnh cảm thấy đua đầu, tiêu chảy do tác dụng phụ của thuốc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

