Logo
RX🇻🇳 Việt Nam

Thuốc OLEXON S Hà Nam điều trị ho, viêm phế quản chai 90ml

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc hô hấp
Hoạt chấtGuaifenesin/Terbutalin sulfat
Quy cáchHộp 1 chai x 90ml
Nhà sản xuấtCÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VTYT HÀ NAM
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếDung dịch uống
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng66.5 mg/1.5 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Olexon S Hà Nam chai 90ml là dung dịch uống trị ho có đờm và giãn phế quản chứa hoạt chất chính Terbutalin sulfat và Guaifenesin. Thuốc do Hà Nam sản xuất, được chỉ định điều trị ho do viêm phế quản, hen phế quản và các bệnh phổi gây co thắt.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Guaifenesin/Terbutalin sulfat 66.5 mg/1.5 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của OLEXON S:

  • Ho có đờm, ho do hen phế quản, viêm phế quản, khí phế thủng và các bệnh phổi khác gây co thắt phế quản và tăng tiết.

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng uống trực tiếp, có thể pha loãng với nước hoặc uống nước sau khi sử dụng.

Liều dùng:

Người lớn:

  • Uống 10 - 15 ml (2 - 3 muỗng cà phê) x 2 - 3 lần/ngày.

Trẻ em:

  • 7 - 15 tuổi: 5 - 10 ml (1 - 2 muỗng cà phê) x 2 - 3 lần/ngày.
  • 3 - 6 tuổi: 2,5 - 5 ml (1/2 - 1 muỗng cà phê) x 2 - 3 lần/ngày.
  • Dưới 3 tuổi: 2,5 ml (1/2 muỗng cà phê) x 2 - 3 lần/ngày.

Tác dụng phụ

  • Cường độ của các phản ứng bất lợi phụ thuộc vào liều lượng và cách dùng.
  • Những thuật ngữ sau đây được dùng để phân loại các phản ứng bất lợi dựa trên tần suất:
    • Rất thường gặp: ≥1/10;
    • Thường gặp: ≥1/100 và <1/10;
    • Ít gặp: ≥1/1000 và <1/100;
    • Hiếm gặp: ≥1/10000 và <1/1000;
    • Rất hiếm gặp: <1/10000.

Terbutalin Thường gặp:

  • Tim mạch: Tăng nhịp tim, thay đổi huyết áp, đánh trống ngực.
  • Thần kinh: Kích động thần kinh, run cơ, chóng mặt.

Ít gặp:

  • Thần kinh: Nhức đầu, buồn nôn, nôn; bồn chồn, khó ngủ, hoặc ngủ lịm, ngủ gà; người yếu; nóng bừng mặt, ra mồ hôi, tức ngực, co cơ, ù tai.
  • Da: Nổi mày đay, ban da.
  • Phổi: Phù phổi.
  • Chuyển hóa: Không dung nạp glucose, tăng glucose huyết, giảm kali huyết.

Hiếm gặp:

  • Thần kinh: Cơn co giật, quá mẫn.
  • Tim mạch: Viêm mạch.
  • Gan: Tăng men gan.

Guaifenesin

  • Các phản ứng hiếm gặp hoặc ít gặp: Chóng mặt, đau đầu, tiêu chảy, nôn hoặc buồn nôn, đau bụng, ban da, mày đay. Sỏi thận đã được báo cáo ở những bệnh nhân lạm dụng chế phẩm có chứa guaifenesin.
  • Xử trí: Ngừng dùng thuốc nếu nôn và đau bụng nhiều. Tránh dùng thuốc kéo dài.

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Terbutalin Với thuốc kích thích giao cảm:

  • Terbutalin không được dùng đồng thời với các thuốc kích thích giao cảm, vì khả năng làm tăng tai biến trên hệ tim mạch. Tuy nhiên, thuốc giãn phế quản dạng khí dung loại kích thích adrenergic (làm giãn phế quản), có thể được dùng làm giảm sự co thắt phế quản cấp ở người bệnh đang dùng terbutalin uống kéo dài.

Với dẫn chất của theophylin:

  • Có bằng chứng nhờ những nghiên cứu trên động vật cho thấy dùng đồng thời thuốc kích thích giao cảm (kể cả terbutalin) và dẫn chất của theophylin như aminophylin, có thể làm tăng độc tính trên tim, như gây loạn nhịp tim.
  • Thuốc ức chế MAO hoặc thuốc chống trầm cảm 3 vòng làm tăng tác hại trên hệ tim mạch khi phối hợp với terbutalin. Do đó, khi cần phối hợp, phải hết sức thận trọng.

Guaifenesin

  • Tương tác thuốc: Không sử dụng chế phẩm phối hợp guaifenesin với dextromethorphan cho bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế MAO.
  • Cần thận trọng khi sử dụng sản phẩm phối hợp của guaifenesin và phenylpropanolamin cho bệnh nhân tăng huyết áp, có bệnh tim, đái tháo đường hay bệnh nhân mạch ngoại vi, phì đại tuyến tiền liệt và tăng nhãn áp.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

  • Đau đầu, lo âu, run, chuột rút, hồi hộp, rối loạn nhịp tim. Đôi khi hạ huyết áp.
  • Kết quả xét nghiệm: Đôi khi có tình trạng tăng đường huyết và nhiễm acid lactic máu. Các thuốc chủ vận beta2 có thể gây hạ kali huyết do sự tái phân bố kali, nhưng thường không cần phải điều trị.

Cách xử trí: a) Trường hợp nhẹ đến trung bình:

  • Giảm liều. Sau đó tăng liều chậm hơn nếu chưa đạt hiệu quả chống co thắt.

b) Trường hợp nặng:

  • Rửa dạ dày, than hoạt tính. Kiểm tra cân bằng kiềm toan, đường huyết và điện giải. Theo dõi tần số, nhịp tim, huyết áp. Cần điều chỉnh kịp thời các thay đổi về chuyển hóa.
  • Cần thận trọng khi sử dụng các thuốc ức chế thụ thể beta ở bệnh nhân có tiền sử co thắt phế quản. Nếu sự giảm sức cản ngoại biên qua thụ thể beta2 góp phần đáng kể dẫn đến tụt huyết áp, thì cần phải bồi hoàn thể tích huyết tương.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Dùng thận trọng trong trường hợp tăng nhạy cảm với các amin cường giao cảm, chẳng hạn như các bệnh nhân nhiễm độc giáp chưa được điều trị đúng mức.
  • Cần theo dõi thêm các xét nghiệm đường huyết với bệnh nhân hen đồng thời mắc bệnh tiểu đường khi bắt đầu điều trị, do nguy cơ tăng đường huyết bởi các thuốc chủ vận beta2.
  • Các thuốc chủ vận beta2 đã được sử dụng thành công trong điều trị cấp cứu suy tim do thiếu máu cục bộ nặng. Tuy nhiên, các loại thuốc này có khả năng cao gây loạn nhịp nên cần phải cân nhắc trong điều trị cho mỗi bệnh nhân mắc bệnh phổi.
  • Do các tác động kích thích co bóp cơ tim của thuốc chủ vận beta2 không nên dùng loại thuốc này ở những bệnh nhân mắc bệnh cơ tim phì đại.
  • Hạ kali huyết có thể xảy ra khi dùng thuốc chủ vận beta2 đồng thời với các dẫn chất của xanthin, steroid, thuốc lợi tiểu hoặc do tình trạng thiếu oxy máu. Vì vậy cần theo dõi kali máu trong những trường hợp này.
  • Lưu ý thuốc này có thể làm phản ứng dương tính khi làm test chống doping.
  • Hỏi ý kiến bác sỹ trước khi dùng nếu có tình trạng không dung nạp đường.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Khuyến cáo không dùng cho phụ nữ có thai.
  • Chỉ dùng cho phụ nữ đang cho con bú khi những lợi ích vượt trội hơn so với những nguy cơ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có đủ bằng chứng tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 22/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
HN

Hà Nam

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.