verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
SKU: 8287RXViệt NamViệt Nam

Thuốc Zapnex-10 DaviPharm điều trị tâm thần phân liệt 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc hướng thần
Hoạt chấtOlanzapin
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtDavipharm
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng10 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Thuốc Zapnex-10 có hoạt chất chính là Olanzapin, là thuốc điều trị bệnh tâm thần phân liệt và các bệnh loạn thần khác, được sản xuất bởi Davipharm.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Olanzapin 10 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Zapnex-10:

  • Điều trị bệnh tâm thần phân liệt.
  • Duy trì tình trạng cải thiện lâm sàng khi tiếp tục điều trị ở những bệnh nhân đã có đáp ứng với điều trị lần đầu.
  • Điều trị đợt hưng cảm ở mức độ trung bình đến nặng.
  • Phòng ngừa tái phát rối loạn lưỡng cực ở bệnh nhân có giai đoạn hưng cảm đáp ứng với điều trị olanzepin.

Lưu ý: Sử dụng trên trẻ em 13 – 17 tuổi phải thật thận trọng và dưới sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ chuyên khoa.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với olanzapine hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân có nguy cơ tăng nhãn áp góc hẹp.
  • Phụ nữ cho con bú.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

  • Zapnex-10 sử dụng bằng đường uống. Uống trong bữa ăn hoặc cách xa bữa ăn. Các bệnh nhân có biểu hiện buồn ngủ kéo dài có thể sử dụng liều hàng ngày vào buổi tối trước khi đi ngủ.
  • Liều dùng Olanzapin phải được hiệu chỉnh thận trọng trên từng bệnh nhân và sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả. Liều dùng nên được tăng dần chia thành nhiều liều trong ngày khi khởi đầu điều trị để giảm thiểu các tác dụng không mong muốn.

Liều dùng

  • Liều dùng hàng ngày của olanzapine trong khoảng 5 – 20 mg.

Người lớn

  • Tâm thần phân liệt: Liều khởi đầu olanzapine được khuyến cáo là 5 - 10mg/ ngày. Sau đó tăng khoảng 5 mg/ ngày trong vòng 5 – 7 ngày cho tới khi đạt liều đích 10 mg/ ngày. Liều duy trì: 10 – 20 mg x 1 lần/ ngày.
  • Đợt hưng cảm:
    • Đơn trị liệu: Liều khởi đầu là 10 - 15mg/ ngày, uống 1 lần mỗi ngày. Liều duy trì: 5 – 20 mg/ ngày. Liều tối đa khuyến cáo 20 mg/ ngày.
    • Liệu pháp phối hợp (với lithi hoặc valproat): Liều khởi đầu 10 - 15mg/ ngày, uống 1 lần mỗi ngày. Liều dùng có thể dao động trong phạm vi 5 – 20 mg/ ngày.
  • Phòng ngừa rối loạn lưỡng cực: Khoảng liều 5 – 20 mg/ngày. Đối với bệnh nhân đã dùng olanzapine để điều trị cơn hưng cảm, nên tiếp tục điều trị dự phòng tái phát ở liều tương tự. Nếu xuất hiện cơn hưng cảm mới, cơn hỗn hợp hoặc cơn trầm cảm, nên tiếp tục điều trị olanzapine (với liều tối ưu nếu cần), với liệu pháp bổ sung để điều trị các triệu chứng tâm trạng theo chỉ định lâm sàng.

Trẻ em

  • Trẻ em dưới 13 tuổi: Chưa xác định độ an toàn và hiệu quả.
  • Trẻ em từ 13 -17 tuổi: Khi sử dụng olanzapin cần phải thận trọng và có sự giám sát chặt chẽ của thầy thuốc chuyên khoa.
  • Tâm thần phân liệt: Liều khởi đầu: 2,5 - 5 mg/ngày uống 1 lần. Liều đích 10 mg /ngày. Có thể điều chỉnh tăng hoặc giảm liều 2,5 mg hoặc 5 mg. Liều tối đã 20 mg/ngày.
  • Bệnh lưỡng cực: Liều khởi đầu: 2,5 - 5 mg/ngày uống 1 lần. Liều đích 10 mg/ngày. Có thể điều chỉnh tăng hoặc giảm liều 2,5 mg hoặc 5 mg. Liều tối đa 20 mg/ ngày.

Người cao tuổi

  • Liều khởi đầu thấp (5mg/ngày) không được chỉ định thường quy nhưng nên cân nhắc đối với những bệnh nhân trên 65 tuổi khi các yếu tố lâm sàng đảm bảo.

Suy thận và/hoặc suy gan

  • Liều khởi đầu thấp (5mg/ngày) nên cân nhắc cho những bệnh nhân này. Trường hợp suy gan mức độ trung bình (xơ gan, Child-Pugh A hoặc B), nên khởi đầu với liều 5mg/ngày và thận trọng khi tăng liều.
  • Người hút thuốc lá: Liều khởi đầu và khoảng liều thường không cần thay đổi. Khuyến cáo theo dõi lâm sàng và có thể cân nhắc tăng liều olanzapine nếu cần thiết.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Tác dụng phụ

  • Khi sử dụng thuốc Zapnex-10, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Rất thường gặp, ADR ≥ 1/10

  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng cân.
  • Thần kinh: Buồn ngủ.
  • Mạch máu: Hạ huyết áp thế đứng.
  • Xét nghiệm: Tăng nồng độ prolactin huyết.

Thường gặp, 1/100 ≤ ADR ≤ 1/10:

  • Máu và hệ bạch huyết: Tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính.
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: tăng nồng độ cholesterol, tăng nồng độ glucose, tăng nồng độ triglyceride, glucose liệu, tăng cảm giác ngon miệng.
  • Thần kinh: Chóng mặt chứng ngồi nằm ko yên, Parkinson, rối loạn vận động.
  • Tiêu hóa: tác dụng kháng cholinergic nhẹ, thoáng qua bao gồm táo bón và khô miệng.
  • Gan mật: Tăng nồng độ cholesterol, glucose, trilyceride.
  • Da và các mô dưới da: Phát ban.
  • Cơ xương và mô liên kết: Đau khớp.
  • Hệ sinh dục và tuyến vú: Rối loạn chức năng cương dương ở nam giới, giảm ham muốn tình dục ở cả nam và nữ giới.
  • Toàn thân: Suy nhược, mệt mỏi, phù, sốt.
  • Xét nghiệm: Tăng phosphate kiềm, creatinin kinase cao. Gamma glutamyltransferase cao, acid uric cao.

Ít gặp, 1/1000 ≤ ADR < 1/100

  • Miễn dịch: Quá mẫn.
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Đái tháo đường tiến triển hoặc nặng hơn thường kèm nhiễm toan ceton hoặc hôn mê, có thể tử vong.
  • Thần kinh: Co giật, rối loạn vận động muộn, suy giảm trí nhớ, loạn vận ngôn.
  • Tim: Nhịp tim chậm, kéo dài khoảng QT.
  • Mạch máu: Huyết khối (thuyên tắc phổi, huyết khối tĩnh mạch sâu).
  • Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Chảy máu cam.
  • Tiêu hóa: Đầy bụng.
  • Da và các mô dưới da: Nhạy cảm với ánh sáng, rụng tóc.
  • Thận và tiết niệu: Tiểu không kiểm soát.
  • Hệ sinh dục và tuyến vú: Vú to vô kinh, tiết nhiều sữa ở phụ nữ, nữ hóa tuyến vú ở nam.
  • Xét nghiệm: Tăng bilirubin toàn phần.

Hiếm gặp, 1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000:

  • Máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu.
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ thân nhiệt.
  • .Thần kinh: Hội chứng an thần kinh ác tính, triệu chứng cai thuốc.
  • Tim: Nhịp nhanh thất/rung thất, đột tử.
  • Tiêu hóa: Viêm tụy.
  • Gan mật: Viêm gan.
  • Cơ xương và mô liên kết: Tiêu cơ vân.
  • Hệ sinh dục và tuyến vú: Cương dương kéo dài.

Chưa biết tần suất:

  • Hội chứng cai thuốc ở trẻ sơ sinh.
  • DRESS: Các phản ứng trên da (phát ban, viêm da tróc vẩy), tăng bạch cầu ái toan, sốt nổi hạch với các biến chứng toàn thân như viêm gan, viêm thận, viêm phổi, viêm cơ tim và/ hoặc viêm màng ngoài tim.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

  • Ngừng thuốc trong trường hợp xuất hiện các biểu hiện của hội chứng an thần kinh ác tính. Điều trị hỗ trợ tích cực và theo dõi chặt bệnh nhân. Cần thận trọng khi sử dụng lại olanzapin cho bệnh nhân sau khi xuất hiện hội chứng an thần kinh ác tính:
    • Nên lựa chọn các thuốc ít gây hội chứng này hơn và cần tăng liều từ từ cho bệnh nhân.
    • Ngừng thuốc hoặc giảm liều olanzapin nếu xuất hiện loạn động muộn trong quá trình sử dụng thuốc.
    • Giảm liều hoặc dùng thuốc 1 lần/ ngày lúc đi ngủ nếu xuất hiện buồn ngủ trong quá trình sử dụng olanzapin.
    • Sử dụng các biện pháp điều trị dùng thuốc hoặc không dùng thuốc để điều chỉnh rối loạn lipid huyết nếu xuất hiện trong quá trình điều trị bằng olanzapin. Có thể cân nhắc sử dụng thay thế bằng các thuốc an thần kinh khác ít gây ảnh hưởng trên chuyển hóa lipid như risperidon, ziprasidon hoặc aripiprazol.
    • Thuốc có thể gây các tác dụng không mong muốn khác, nên khuyên bệnh nhân thông báo cho bác sỹ biết những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Tránh không nên phối hợp với levomethadyl do nguy cơ độc tính trên tim, không phối hợp với metoclopramide do tăng nguy cơ xuất hiện hội chứng ngoại tháp, hội chứng an thần kinh ác tính.

Các tương tác có khả năng ảnh hưởng olanzapine:

  • Diazepam: Dùng chung làm tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế.
  • Cảm ứng CYP1A2: Chuyển hóa Olanzapine có thể tăng do hút thuốc (nicotin) và các thuốc cảm ứng CYP1A2 (carbamazepine, phenobarbital, phenytoin,rifampicin, omeprazole), có thể dẫn đến giảm nồng độ Olanzapine. Độ thanh thải Olanzapine tăng ít hoặc vừa. Ảnh hưởng lâm sàng thường nhỏ, khuyến cáo theo dõi lâm sang và tăng liều olanzepin nếu cần thiết.
  • Ức chế CYP1A2: Fluvoxamine, một chất ức chế CYP1A2 chuyên biệt đã được chứng minh làm ức chế đáng kể chuyển hóa của Olanzapine. Nên cân nhắc dùng liều khởi đầu thấp hơn ở những bệnh nhân đang sử dụng fluvoxamine hoặc bất kỳ thuốc ức chế CYP1A2 nào khác, như ciprofloxacin. Nên cân nhắc giảm liều Olanzapine nếu đã điều trị với các thuốc ức chế CYP1A2.

Giảm sinh khả dụng:

  • Than hoạt tính làm giảm sinh khả dụng đường uống của Olanzapine từ 50-60% và nên dùng ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi dùng Olanzapine.
  • Warfarin (liều đơn 20 mg), fluoxetine (thuốc ức chế CYP2D6), liều đơn antacid (nhôm, magnesi) hoặc cimetidine không ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của olanzapine.

Tương tác dược lý:

  • Không nên dùng dopamine, adrenalin hoặc thuốc tác động giống giao cảm khác trên thụ thể beta ở bệnh nhân đang điều trị olanzapine, do có khả năng làm trầm trọng thêm hạ huyết áp do tác dụng ức chế thụ thể alpha của olanzapine.

Olanzepin có thể ảnh hưởng đến các thuốc khác:

  • Olanzepin có thể đối kháng với tác dụng của levodopa và các chất chủ vận dopamine.
  • Olanzepin làm tăng tác dụng (táo bón, khô miệng, an thần, bí tiểu, rối loạn thị giác) của thuốc kháng cholinergic, làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc chống tăng huyết áp.
  • Olanzapine không ứ chế isoezym CYP450 chính in vitro (như 1A2, 2D6, 2C9, 2C19, 3A4). Do vậy, không có nguy cơ tương tác nào. Nghiên cứu in vivo, không thấy sự ức chế các hoạt chất sau: thuốc chống trầm cảm ba vòng (đại diện cho chuyển hóa qua CYP2D6), warfarin (CYP2C9), theophylline (CYP1A2) hoặc diazepam (CYP3A4 và 2C19).
  • Olanzapine không tương tác khi dùng chung với lithium hoặc biperiden.
  • Theo dõi nồng độ valproate huyết tương cho thấy không cần chỉnh liều valproate khi sử dụng động thời với olanzapine.

Tác động trên hệ thần kinh trung ương:

  • Nên thận trọng ở những bệnh nhân uống rượu hoặc dùng các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương.
  • Không khuyến cáo dùng đồng thời olanzapine với các thuốc kháng parkinson ở những bệnh nhân bị bệnh.

Khoảng QT: Nên thận trọng khi sử dụng đồng thời olanzapine với các thuốc làm tăng khoảng QT.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

  • Triệu chứng rất thường gặp khi quá liều thuốc (tỷ lệ 10%) bao gồm nhanh nhịp tim đập nhanh, kích động, hung hăng, loạn vận ngôn, nhiều triệu chứng ngoại tháp và giảm mức độ ý thức từ an thần đến hôn mê.
  • Các di chứng đáng kể của quá liều bao gồm mê sảng, co giật, hôn mê, có thể có hội chứng an thần kinh ác tính, suy hô hấp, sặc, hạ huyết áp hoặc tăng huyết áp, loạn nhịp tim (< 2% các ca quá liều), và ngưng tim phổi. Đã có báo cáo tử vong với quá liều olanzepin cấp tính khoảng 2g olanzepin đường uống.

Cách xử trí:

  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho olanzepin. Không khuyến cáo kích thích gây nôn. Có thể áp dụng những biện pháp điều trị quá liều chuẩn (như rửa dạ dày, dùng than hoạt tính). Sử dụng đồng thời than hoạt tính cho thấy làm giảm sinh khả dụng của olanzepin 50-60%.
  • Nên điều trị triệu chứng và theo dõi dấu hiệu sống dựa trên tình trạng lâm sang, bao gồm điều trị hạ huyết áp và suy tuần hoàn và hỗ trợ chức năng hô hấp.Không dùng epinephrine, dopamine hoặc các thuốc cường giao cảm chủ vận beta, vì kích thích beta có thể làm nặng hơn tình trạng hạ huyết áp. Cần theo dõi tim mạch để phát hiện rối loạn nhịp có thể có. Nên theo dõi bệnh nhân cẩn thận cho đến khi hồi phục.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng 2 liều trong cùng 1 ngày.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Trong quá trình điều trị thuốc chống loạn thần, việc cải thiện tình trạng lâm sàng của bệnh nhân có thể mất vài ngày đến vài tuần. Bệnh nhân cần được giám sát chặt chẽ trong thời gian này.
  • Tự tử: Nguy cơ tự tử vốn có ở bệnh nhân tâm thần phân liệt và bệnh lưỡng cực, cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân có nguy cơ cao trong quá trình dùng thuốc.
  • Rối loạn tâm thần và/hoặc rối loạn hành vi liên quan đến sa sút trí tuệ: Khuyến cáo không sử dụng olanzapine ở nhóm bệnh nhân này do thuốc có thể làm tăng tỷ lệ tử vong và tăng nguy cơ biến mạch máu não.
  • Bệnh parkinsion: Không khuyến cáo sử dụng olanzapine.
  • Hội chứng an thần kinh ác tính: Khi có dấu hiệu của hội chứng này bao gồm sốt cao, thay đổi trạng thái tinh thần và có dấu hiệu thần kinh tự chủ không ổn định… cần ngưng sử dụng tất cả các thuốc chống loạn thần, kể cả olanzapine.
  • Tăng đường huyết và bệnh đái tháo đường: thận trọng khi sử dụng thuốc chống chống loạn thần, kể cả Olanzapine cần được theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng của tăng đường huyết (uống nhiều, tiểu nhiều, ăn nhiều, và sụt cân nhiều), và những bệnh nhân đái tháo đường hoặc có yếu tố nguy cơ bị đái tháo đường nên được theo dõi việc kiểm soát đường huyết thường xuyên.
  • Thay đổi lipid huyết: Cần theo dõi lipid thường xuyên theo hướng dẫn sử dụng thuốc chống loạn thần khi sử dụng bất kỳ thuốc chống loạn thần nào.
  • Tăng cân: hậu quả của việc tăng cân nên được xem xét trước khi bắt đầu điều trị. Theo dõi cân nặng thường xuyên.
  • Hoạt động kháng cholinergic: Thận trọng khi sử dụng Olanzapine cho bệnh nhân phì đại tiền liệt tuyến, glaucoma góc hẹp hoặc liệt ruột và các tình trạng liên quan.
  • Chức năng gan: Thận trọng khi sử dụng olanzapine và theo dõi ở những bệnh nhân bị tăng ALT và/hoặc AST, bệnh nhân có dấu hiệu và triệu chứng của suy gan, bệnh nhân có các tình trạng làm hạn chế chức năng dự trữ gan từ trước và ở những bệnh nhân đang được điều trị với các loại thuốc có khả năng gây độc cho gan. Trong trường hợp viêm gan (bao gồm tổn thương tế bào gan, gan ứ mật hoặc hỗn hợp) đã được chẩn đoán, nên ngưng điều trị với Olanzapine.
  • Giảm bạch cầu: Cần thận trọng ở những bệnh nhân giảm số lượng bạch cầu và/hoặc bạch cầu trung tính do bất cứ nguyên nhân nào. Giảm bạch cầu thường được báo cáo khi sử dụng đồng thời olanzapine với valproate.
  • Ngưng thuốc: Khi ngưng đột ngột olanzapine có thể xuất hiện các triệu chứng cấp tính như: Vã mồ hôi, mất ngủ, run, lo âu, buồn nôn hoặc nôn ói (rất hiếm gặp).
  • Khoảng QT: Thận trọng khi sử dụng olanzapine với các thuốc làm tăng khoảng QTc, đặc biệt là ở người cao tuổi, bệnh nhân có hội chứng QT kéo dài bẩm sinh, suy tim sung huyết, phì đại tim, hạ kali máu hoặc hạ magie máu.
  • Huyết khối tĩnh mạch: Cần xác định tất cả các yếu tố nguy cơ bị huyết khối tĩnh mạch trước khi sử dụng olanzapine, và tiến hành các biện pháp phòng ngừa.
  • Hoạt động trên hệ thần kinh trung ương: thận trọng khi sử dụng olanzapine cùng với rượu và các loại thuốc tác động trung ương khác.
  • Co giật: Thận trọng khi sử dụng Olanzapine cho bệnh nhân có tiền sử động kinh hoặc dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố có thể làm giảm ngưỡng động kinh.
  • Rối loạn vận động muộn: Nguy cơ rối loạn vận động muộn tăng lên khi điều trị lâu dài olanzapine, do đó khi xuất hiện các dấu hiệu hoặc triệu chứng của rối loạn vận động muộn ở bệnh nhân sử dụng olanzapine, nên cân nhắc giảm liều hoặc ngưng điều trị.
  • Hạ huyết áp tư thế: Nên đo huyết áp định kỳ ở những bệnh nhân trên 65 tuổi.
  • Đột tử do tim: Đã có báo cáo về biến cố đột tử do tim ở bệnh nhân sử dụng olanzapine.
  • Trẻ em: Không dùng Olanzapine cho trẻ em dưới 13 tuổi.
  • Lactose: Không dùng thuốc cho bệnh nhân không dung nạp galctose, thiếu hụt lactase Lapp hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
  • Lecithin đậu nành: Không dùng thuốc cho bệnh nhân quá nhạy cảm với đậu phộng hoặc đậu nành.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Chưa có đủ nghiên cứu ở phụ nữ mang thai, thông báo cho bác sĩ khi có thai hoặc dự định có thai trong khi điều trị với olanzapine.
  • Trẻ sơ sinh phơi nhiễm với thuốc chống loạn thần trong 3 tháng cuối thai kỳ có nguy cơ bị các tác dụng không mong muốn như triệu chứng ngoại tháp và/ hoặc triệu chứng cai thuốc với nhiều mức độ nặng và thời gian mắc khác nhau. Có báo cáo kích động, tăng / giảm trương lực cơ, run, buồn ngủ, suy hô hấp hoặc khó cho ăn ở trẻ sơ sinh, trẻ sơ sinh nên được theo dõi cẩn thận.

Thời kỳ cho con bú

  • Olanzapine có thể bài tiết qua sữa mẹ, không nên cho con bú khi đang sử dụng thuốc.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của olanzapine lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, vì olanzapine có thể gây buồn ngủ và chóng mặt, bệnh nhân nên thận trọng về việc lái xe hoặc vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/12/2025
verifiedThương hiệu chính hãng
D

Davipharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com