verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
OTCViệt NamViệt Nam

Siro thuốc Obikiton Hà Tây bổ sung calci, lysin và vitamin 20 ống

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)|Đã bán 0
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcSiro bổ sung
Quy cáchHộp 20 ống x 7.5ml
Nhà sản xuấtDược phẩm Hà Tây
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếSiro
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Siro Obikiton Hà Tây (hộp 20 ống x 7,5ml) do Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây sản xuất là thuốc bổ sung calci, lysin và các vitamin thiết yếu giúp hỗ trợ sự phát triển toàn diện cho trẻ em và thanh thiếu niên.

Chỉ định

Chỉ định chính của Obikiton:

  • Bổ sung calci, lysin và các vitamin cho trẻ em và thanh thiếu niên trong giai đoạn tăng trưởng.
  • Để phòng ngừa trường hợp thiếu vitamin như đang theo một chế độ ăn kiêng đặc biệt, trong thời kỳ thời kỳ dưỡng bệnh, cơ thể suy nhược hoặc trong thời gian phục hồi sức khoẻ (sau khi ốm, nhiễm khuẩn hoặc sau phẫu thuật).

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Rối loạn chuyền hóa calci: tăng calci huyết, tăng calci niệu. Quá liều vitamin D3 và đang trong thời gian điều trị với vitamin D3.
  • Bệnh suy thận, sỏi calci thận.
  • Bệnh nhân đang được điều trị với glycosid tim (digoxin).

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống.
  • Thuốc có thể dùng trực tiếp hoặc pha loãng với nước, thức ăn.
  • Nên uống thuốc trong bữa ăn sáng hoặc trưa.

Liều dùng:

  • Trẻ em 1 - 5 tuổi: Uống 7,5ml/ngày.
  • Trẻ em từ 6 tuổi trở lên và thanh thiếu niên: Uống 15ml/ngày.
  • Người lớn: Uống 15ml/ngày.
  • Hoặc theo chỉ định của bác sỹ

Tác dụng phụ

  • Cho đến nay, không có tác dụng ngoại ý đáng kế nào được ghi nhận khi thuốc được sử dụng theo liều khuyến cáo.
  • Hiếm gặp rối loạn hệ miễn dịch, da và mô dưới da: Phản ứng quá mẫn.
Calci
  • Rối loạn tiêu hóa: Táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn.
  • Tăng calci máu nhẹ đến nặng.
Vitamin PP
  • Liều nhỏ thường không gây độc, nếu dùng liều cao có thể xảy ra một số tác dụng phụ sau, các tác dụng phụ này sẽ hết sau khi dùng thuốc.
    • Thường gặp: Tiêu hoá (buồn nôn); Đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da.
    • Ít gặp: Tiêu hoá (Loét dạ dày tiến triển, nôn, chán ăn, đau khi đói, đầy hơi, ỉa chảy); Da (Khô da, tăng sắc tố, vàng da); Chuyên hoá (Suy gan, giảm dung nạp glucose, tăng tiết tuyến, bã nhờn, làm bệnh gút nặng thêm); Tăng glucose huyết, tăng uric huyết, cơn phế vị - huyết quản, đau đầu và nhìn mờ, hạ huyết áp, chóng mặt, tim đập nhanh, ngất.
    • Hiếm gặp: Lo lắng, hốt hoảng, glucose niệu, chức năng gan bất bình thường, thời gian prothrombin bất bình thường, hạ albumin huyết, choáng phản vệ.
Vitamin B6
  • Dùng liều 200mg/ ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn để lại di chứng.
  • Hiếm gặp: Nôn, buồn nôn.
Vitamin E
  • Rồi loạn tiêu hóa:
    • Thường gặp: Tiêu chảy.
    • Không rõ tần suất: Đau bụng.
  • Da và mô dưới da: Ít gặp: Rụng tóc, ngứa, phát ban.
  • Toàn thân: Ít gặp: Suy nhược, đau đầu.

Tương tác thuốc

Calci
  • Không dùng calci trong vòng 3 giờ trước hoặc sau khi uống các thuốc sau do nguy cơ tạo phức khó tan, làm giảm sinh khả dụng:
    • Tetracyclin.
    • Quinolon.
    • Chế phẩm sắt.
    • Biphosphonat.
Vitamin B1
  • Có thể làm tăng tác dụng của thuốc chẹn thần kinh cơ.
  • Các chất đối kháng như thiosemicarbazon và 5-fluorouracil có thể giảm tác dụng của thiamin.
  • Thiamin có thể gây dương tính giả phản ứng Ehrlich khi xác định urobilinogen.
Vitamin PP
  • Dùng đồng thời nicotinamid với chất ức chế men khử HMG-CoA (như statin) có thể tăng nguy cơ tiêu cơ vân (rhabdomyolysis).
  • Dùng với thuốc chẹn alpha-adrenergic trị tăng huyết áp có thể gây hạ huyết áp quá mức.
  • Có thể cần điều chỉnh liều insulin hoặc thuốc hạ đường huyết đường uống khi dùng chung với nicotinamid.
  • Dùng chung với thuốc có độc tính trên gan có thể làm tăng nguy cơ tổn thương gan.
  • Không nên dùng đồng thời với carbamazepin vì nicotinamid có thể làm tăng nồng độ carbamazepin huyết tương, dẫn đến tăng độc tính.
Vitamin B2
  • Đã ghi nhận thiếu riboflavin ở bệnh nhân sử dụng các thuốc:
    • Clorpromazin.
    • Imipramin.
    • Amitriptylin.
    • Adriamycin.
  • Rượu có thể giảm hấp thu riboflavin ở ruột.
  • Probenecid dùng chung với riboflavin có thể làm giảm hấp thu riboflavin ở dạ dày và ruột.
Vitamin B6
  • Pyridoxin giảm tác dụng của levodopa trong điều trị Parkinson, trừ khi dùng phối hợp với:
    • Carbidopa – levodopa.
    • Benserazid – levodopa.
  • Pyridoxin có thể giúp giảm triệu chứng trầm cảm ở phụ nữ dùng thuốc tránh thai.
  • Thuốc tránh thai uống có thể làm tăng nhu cầu pyridoxin.
Vitamin D3
  • Dùng đồng thời với:
    • Cholestyramin hoặc thuốc nhuận tràng: giảm hấp thu colecalciferol ở ruột.
    • Phenytoin hoặc phenobarbital: giảm tác dụng colecalciferol do cảm ứng enzym gan, làm tăng chuyển hóa thành chất không hoạt tính.
    • Glucocorticoid: cản trở tác dụng colecalciferol, giảm hấp thu calci từ ruột → tránh dùng đồng thời.
    • Glycosid trợ tim (như digoxin): tăng nguy cơ loạn nhịp tim do tăng calci huyết.
    • Imidazol, ketoconazol: giảm chuyển hóa colecalciferol thành dạng có hoạt tính do ức chế enzym 1-hydroxylase.
Vitamin E
  • Có thể tăng nguy cơ xuất huyết khi dùng cùng thuốc chống đông máu (như warfarin).
  • Có thể tăng nguy cơ huyết khối ở bệnh nhân dùng estrogen (ví dụ: phụ nữ uống thuốc tránh thai).
  • Có thể tăng hấp thu các vitamin tan trong dầu (A, D, E, K) và các thuốc ưa dầu như:
    • Steroid.
    • Kháng sinh.
    • Kháng histamin.
    • Cyclosporin.
    • Tacrolimus.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Bệnh nhân dùng vitamin B; liều cao (200mg/ngay) và dài ngày (trên 2 tháng) làm tiến triển bệnh thần kinh cảm giác với các triệu chứng mất điều hòa và tê cóng chân. Các phản ứng này sẽ phục hồi sau khi ngừng thuốc.
  • Độc tính quá liều lớn sẽ do vitamin D3. Có thể cần điều trị tăng calci máu.
  • Uống hàng ngày với một lượng lớn (tương ứng 75ml siro) trong thời gian dài có thể gây các triệu chứng ngộ độc mạn tính như buôn nôn, nôn, đau đầu, chóng mặt và tiêu chảy.
  • Các triệu chứng cấp tính chỉ thấy khi dùng liều cao hơn.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

Calci lactat pentahydrat
  • Cần thường xuyên theo dõi nồng độ calci trong máu và lượng calci bài tiết qua nước tiểu, đặc biệt khi điều trị với liều calci cao và ở trẻ em.
  • Ngừng điều trị nếu:
    • Nồng độ calci máu vượt quá 105–110 mg/l.
    • Bài tiết calci qua nước tiểu vượt quá 5 mg/kg/ngày.
  • Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bị:
    • Suy thận hoặc có tiền sử sỏi thận.
    • Bệnh tim.
    • Bệnh sarcoidosis.
  • Cẩn trọng khi sử dụng muối calci để điều trị hạ kali máu ở trẻ em, do calci máu tăng có thể làm hạ kali máu nặng hơn.
Vitamin PP
  • Khi sử dụng vitamin PP liều cao, cần thận trọng đối với bệnh nhân có tiền sử:
    • Loét dạ dày – tá tràng.
    • Bệnh túi mật.
    • Bệnh gút hoặc viêm khớp do gút.
    • Đái tháo đường.
Vitamin B2
  • Trong thời gian dùng thuốc, nước tiểu có thể có màu vàng đậm do sự bài tiết riboflavin.
  • Đây là hiện tượng bình thường và sẽ hết sau khi ngừng thuốc.
Vitamin E
  • Đã có báo cáo về khuynh hướng gây chảy máu ở bệnh nhân thiếu vitamin K hoặc đang dùng thuốc chống đông máu.
  • Vitamin E có thể tăng nguy cơ huyết khối ở những bệnh nhân dễ mắc tình trạng này, đặc biệt là người đang dùng estrogen (như phụ nữ uống thuốc tránh thai).
  • Một tỷ lệ cao hơn viêm ruột hoại tử đã được ghi nhận ở trẻ sơ sinh thiếu tháng có cân nặng <1,5kg được điều trị bằng vitamin E.
  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy gan, suy thận.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Chưa có nghiên cứu ở thời kỳ mang thai và cho con bú nên cân nhắc giữa lợi ích điều trị và nguy cơ khi sử dụng thuốc.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho đối tượng này.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 28/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
DP

Dược phẩm Hà Tây

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
Số Lượng
Tạm tính1 đ
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com