
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Nuflam Zifam 10 vỉ x 10 viên
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc bổ xương khớp |
| Hoạt chất | Chondroitin |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Contract Manufacturing and Packaging Services Pty Ltd |
| Số đăng ký | 930100119824 |
| Nước sản xuất | Úc |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 200 mg500 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Nuflam Zifam là thuốc được sử dụng để giảm đau, chống viêm và cải thiện các triệu chứng liên quan đến thoái hóa khớp. Thuốc giúp giảm tình trạng đau nhức, sưng và cứng khớp, từ đó hỗ trợ người bệnh vận động dễ dàng hơn.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Chondroitin | 200 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Nuflam:
- Giảm triệu chứng của thoái hóa khớp thể nhẹ.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.
- Phụ nữ có thai và cho con bú.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng:
- Người lớn: Uống 1 đến 2 viên/lần, 2 lần mỗi ngày hoặc theo khuyến cáo của bác sĩ. Nếu triệu chứng vẫn còn dai dẳng, nên tham khảo ý kiến bác sĩ.
- Trẻ em: Do chưa có đủ số liệu an toàn, tránh dùng thuốc này cho trẻ em.
Tác dụng phụ
Các tần suất được phân loại như sau: rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), ít gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10 000 đến < 1/1000), rất hiếm gặp (< 1/10 000), không rõ tần suất (không thể ước lượng được tần suất từ dữ liệu tin cậy).
Glucosamin Thường gặp (1/10 > ADR ≥ 1/100):
- Hệ thần kinh: đau đầu, kích thích.
- Tiêu hóa: tiêu chảy, táo bón, buồn nôn, đầy hơi, đau bụng, khó tiêu.
- Toàn thân: mệt mỏi.
- Tim mạch: đỏ bừng.
- Da và cấu trúc dưới da: ban đỏ, ngứa.
- Miễn dịch: phản ứng dị ứng.
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: rối loạn đường huyết.
- Tâm thần: mất ngủ.
- Hệ thần kinh: chóng mặt.
- Thị giác: rối loạn thị giác.
- Tim mạch: loạn nhịp tim, tăng nhịp tim.
- Hô hấp: hen suyễn.
- Tiêu hóa: nôn.
- Da và cấu trúc dưới đa: phù nề, nổi mề đay.
- Gan - mật: vàng da.
- Toàn thân: phù, phù ngoại vi.
- Khác: tăng men gan, tăng đường huyết, tăng huyết áp.
- Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa.
- Tiêu hóa: Buồn nôn, táo bón, thường không cần ngưng điều trị.
- Da và cấu trúc dưới da: phản ứng dị ứng.
- Toàn thân: phù ở bệnh nhân suy thận và / hoặc suy tim do hiệu ứng thẩm thấu của chondroitin sulfat.
Tương tác thuốc
Glucosamin:
- Không có nghiên cứu tương tác thuốc đặc hiệu, tuy nhiên, tính chất hóa lý và đặc tính dược động học của glucosamin sulfat cho thấy ít có khả năng gây tương tác. Trong một nghiên cứu, glucosamin sulfat không có tác dụng ức chế hay kích thích CYP450 ở người bao gồm CYP3A4, 1A2, 2E1, 2C9 và 2D6.
- Tuy nhiên, glucosamin đã được báo cáo làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu coumarin. Do đó, cần giám sát các thông số đông máu ở những bệnh nhân này khi bắt đầu hoặc kết thúc liệu pháp glucosamin.
- Việc uống glucosamin sulfat có thể làm tăng sự hấp thu tại dạ dày ruột của tetracyclin nhưng chưa có tác động trên lâm sàng.
- Các thuốc giảm đau hoặc chống viêm steroid hoặc không steroid có thể được dùng cùng với glucosamin sulfat.
- Chưa có thông tin.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Glucosamin:- Các nghiên cứu về độc tính cấp tính và mạn tính trên động vật cho thấy các phản ứng và triệu chứng độc hại không xảy ra ở liều cao gấp 200 lần so với liều điều trị.
- Nếu quá liều nên áp dụng các biện pháp hỗ trợ triệu chứng như duy trì chức năng sống, cân bằng điện giải.
- Một liều lên tới 64g chondroitin đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng quá liều. Tuy nhiên không gây nôn hay bất thường điện giải.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Có nguồn gốc từ hải sản.
- Cần phải loại trừ các nguyên nhân khác gây ra bệnh khớp.
- Các triệu chứng hen phế quản có thể gia tăng khi sử dụng glucosamin.
- Cần thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân đường huyết thấp. Theo dõi chặt chẽ lượng đường trong máu và cần điều chỉnh liều insulin ở người bị tiểu đường khi bắt đầu điều trị và định kỳ trong quá trình điều trị.
- Nên giám sát chặt chẽ khi sử dụng cho bệnh nhân suy gan hoặc suy thận.
- Glucosamin không nên dùng ở trẻ em vả thanh thiếu niên dưới 18 tuổi vì tính an toàn và hiệu quả chưa được xác định.
- Không có.
- Thuốc này có chứa 2,24 mmol (hay 87,4 mg) kali. Cần xem xét đối với bệnh nhân có chức năng thận suy giảm, sử dụng thuốc điều trị tim mạch, tăng huyết áp hoặc bệnh nhân đang theo chế độ bổ sung kali có kiểm soát.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Không sử dụng cho phụ nữ có thai do chưa có đầy đủ dữ liệu an toàn.
- Không sử dụng cho phụ nữ cho con bú do chưa có đầy đủ dữ liệu an toàn.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Glucosamin:- Glucosamin không gây tác dụng không mong muốn nghiêm trọng nào đối với hệ thần kinh trung ương hay hệ cơ xương khớp có thể làm giảm khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc. Tuy nhiên, nếu đau đầu, buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt hoặc rối loạn thị giác, không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.
- Không ảnh hưởng.
Ngày cập nhật: 13/08/2026
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!
Số Lượng
Tạm tính1 đ

